Kết quả từ 1 tới 20 trên 26
-
26-06-2011 00:08 #1
Quyết định 78/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc ban hành Danh mục các ngạch công chức và ngạnh viên chức
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ SỐ 78/2004/QĐ-BNV NGÀY 3 THÁNG 11 NĂM 2004 VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC VÀ NGẠCH VIÊN CHỨC BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành danh mục các ngạch công chức trong các cơ quan nhà nước và danh mục các ngạch viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước để thực hiện việc xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức. (Có danh mục cụ thể kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
DANH MỤC CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV
ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I- Ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương:
TT
Ngạch
Mã số
1.
Chuyên viên cao cấp
01.001
2.
Thanh tra viên cao cấp
04.023
3.
Kế toán viên cao cấp
06.029
4.
Kiểm soát viên cao cấp thuế
06.036
5.
Kiểm toán viên cao cấp
06.041
6.
Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng
07.044
7.
Kiểm tra viên cao cấp hải quan
08.049
8.
Kiểm dịch viên cao cấp động thực vật
09.066
9.
Thẩm kế viên cao cấp
12.084
10.
Kiểm soát viên cao cấp thị trường
21.187
II- Ngạch chuyên viên chính và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
TT
Ngạch
Mã số
1.
Chuyên viên chính
01.002
2.
Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
03.017
3.
Thanh tra viên chính
04.024
4.
Kế toán viên chính
06.030
5.
Kiểm soát viên chính thuế
06.037
6.
Kiểm toán viên chính
06.042
7.
Kiểm soát viên chính ngân hàng
07.045
8.
Kiểm tra viên chính hải quan
08.050
9.
Kiểm dịch viên chính động - thực vật
09.067
10.
Kiểm soát viên chính đê điều
11.081
11.
Thẩm kế viên chính
12.085
12.
Kiểm soát viên chính thị trường
21.188
III- Ngạch chuyên viên và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương:
TT
Ngạch
Mã số
1.
Chuyên viên
01.003
2.
Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
03.018
3.
Công chứng viên
03.019
4.
Thanh tra viên
04.025
5.
Kế toán viên
06.031
6.
Kiểm soát viên thuế
06.038
7.
Kiểm toán viên
06.043
8.
Kiểm soát viên ngân hàng
07.046
9.
Kiểm tra viên hải quan
08.051
10.
Kiểm dịch viên động - thực vật
09.068
11.
Kiểm lâm viên chính
10.078
12.
Kiểm soát viên đê điều
11.082
13.
Thẩm kế viên
12.086
14.
Kiểm soát viên thị trường
21.189
IV- Ngạch cán sự và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương:
TT
Ngạch
Mã số
1.
Cán sự
01.004
2.
Kế toán viên trung cấp
06.032
3.
Kiểm thu viên thuế
06.039
4.
Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng)
07.048
5.
Kiểm tra viên trung cấp hải quan
08.052
6.
Kỹ thuật viên kiểm dịch động thực vật
09.069
7.
Kiểm lâm viên
10.079
8.
Kiểm soát viên trung cấp đê điều
11.083
9.
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quản
19.183
10.
Kiểm soát viên trung cấp thị trường
21.190
V- Các ngạch nhân viên:
TT
Ngạch
Mã số
1.
Kỹ thuật viên đánh máy
01.005
2.
Nhân viên đánh máy
01.006
3.
Nhân viên kỹ thuật
01.007
4.
Nhân viên văn thư
01.008
5.
Nhân viên phục vụ
01.009
6.
Lái xe cơ quan
01.010
7.
Nhân viên bảo vệ
01.011
8.
Kế toán viên sơ cấp
06.033
9.
Thủ quỹ kho bạc, ngân hàng
06.034
10.
Thủ quỹ cơ quan, đơn vị
06.035
11.
Nhân viên thuế
06.040
12.
Kiểm ngân viên
07.047
13.
Nhân viên hải quan
08.053
14.
Kiểm lâm viên sơ cấp
10.080
15.
Thủ kho bảo quản nhóm I
19.184
16.
Thủ kho bảo quản nhóm II
19.185
17.
Bảo vệ, tuần tra canh gác
19.186
DANH MỤC CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV
ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I- Các ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp:
TT
Ngạch
Mã số
1.
Lưu trữ viên cao cấp
02.012
2.
Chẩn đoán viên cao cấp bệnh động vật
09.054
3.
Dự báo viên cao cấp bảo vệ thực vật
09.058
4.
Giám định viên cao cấp thuộc bảo vệ thực vật - thú y
09.062
5.
Kiểm nghiệm viên cao cấp giống cây trồng
09.070
6.
Kiến trúc sư cao cấp
12.087
7.
Nghiên cứu viên cao cấp
13.090
8.
Kỹ sư cao cấp
13.093
9.
Định chuẩn viên cao cấp
13.097
10.
Giám định viên cao cấp
13.100
11.
Dự báo viên cao cấp
14.103
12.
Giáo sư - Giảng viên cao cấp
15.109
13.
Bác sĩ cao cấp
16.116
14.
Dược sĩ cao cấp
16.132
15.
Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên cao cấp
17.139
16.
Phóng viên - Bình luận viên cao cấp
17.142
17.
Phát thanh viên cao cấp
17.145
18.
Quay phim viên cao cấp
17.148
19.
Đạo diễn cao cấp
17.154
20.
Diễn viên hạng I
17.157
21.
Họa sĩ cao cấp
17.160
22.
Bảo tàng viên cao cấp
17.164
23.
Thư viện viên cao cấp
17.168
24.
Phương pháp viên cao cấp
17.172
25.
Huấn luyện viên cao cấp
18.179
26.
Âm thanh viên cao cấp
17a.191
27.
Thư mục viên cao cấp
17a.194
II- Các ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên chính:
TT
Ngạch
Mã số
1.
Lưu trữ viên chính
02.013
2.
Chẩn đoán viên chính bệnh động vật
09.055
3.
Dự báo viên chính bảo vệ thực vật
09.059
4.
Giám định viên chính thuốc bảo vệ thực vật - thú y
09.063
5.
Kiểm nghiệm viên chính giống cây trồng
09.071
6.
Kiến trúc sư chính
12.088
7.
Nghiên cứu viên chính
13.091
8.
Kỹ sư chính
13.094
9.
Định chuẩn viên chính
13.098
10.
Giám định viên chính
13.101
11.
Dự báo viên chính
14.104
12.
Phó giáo sư - Giảng viên chính
15.110
13.
Giáo viên trung học cao cấp
15.112
14.
Bác sĩ chính
16.117
15.
Dược sĩ chính
16.133
16.
Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên chính
17.140
17.
Phóng viên - Bình luận viên chính
17.143
18.
Phát thanh viên chính
17.146
19.
Quay phim chính
17.149
20.
Dựng phim viên cao cấp
17.151
21.
Đạo diễn chính
17.155
22.
Diễn viên hạng II
17.158
23.
Họa sĩ chính
17.161
24.
Bảo tàng viên chính
17.165
25.
Thư viện viên chính
17.169
26.
Phương pháp viên chính
17.173
27.
Huấn luyện viên chính
18.180
28.
Âm thanh viên chính
17a.192
29.
Thư mục viên chính
17a.195
III- Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên:
TT
Ngạch
Mã số
1.
Lưu trữ viên
02.014
2.
Chẩn đoán viên bệnh động vật
09.056
3.
Dự báo viên bảo vệ thực vật
09.060
4.
Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật - thú y
09.064
5.
Kiểm nghiệm viên giống cây trồng
09.072
6.
Kiến trúc sư
12.089
7.
Nghiên cứu viên
13.092
8.
Kỹ sư
13.095
9.
Định chuẩn viên
13.099
10.
Giám định viên
13.102
11.
Dự báo viên
14.105
12.
Quan trắc viên chính
14.106
13.
Giảng viên
15.111
14.
Giáo viên trung học
15.113
15.
Bác sĩ
16.118
16.
Y tá cao cấp
16.120
17.
Nữ hộ sinh cao cấp
16.123
18.
Kỹ thuật viên cao cấp y
16.126
19.
Dược sĩ
16.134
20.
Biên tập - Biên kịch - Biên dịch viên
17.141
21.
Phóng viên - Bình luận viên
17.144
22.
Phát thanh viên
17.147
23.
Quay phim viên
17.150
24.
Dựng phim viên chính
17.152
25.
Đạo diễn
17.156
26.
Họa sĩ
17.162
27.
Bảo tàng viên
17.116
28.
Thư viện viên
17.170
29.
Phương pháp viên
17.174
30.
Hướng dẫn viên chính
17.175
31.
Tuyên truyền viên chính
17.177
32.
Huấn luyện viên
18.181
33.
Âm thanh viên
17a.193
34.
Thư mục viên
17a.196
IV- Các ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch cán :
TT
Ngạch
Mã số
1.
Lưu trữ viên trung cấp
02.015
2.
Kỹ thuật viên lưu trữ
02.016
3.
Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật
09.057
4.
Kỹ thuật viên dự báo bảo vệ thực vật
09.061
5.
Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật - thú y
09.065
6.
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm giống cây trồng
09.073
7.
Kỹ thuật viên
13.096
8.
Quan trắc viên
14.107
9.
Giáo viên tiểu học
15.114
10.
Giáo viên mầm non
15.115
11.
Y sĩ
16.119
12.
Y tá chính
16.121
13.
Nữ hộ sinh chính
16.124.
14.
Kỹ thuật viên chính y
16.127
15.
Dược sỹ trung cấp
16.135
16.
Kỹ thuật viên chính dược
16.137
17.
Dựng phim viên
17.153
18.
Diễn viên hạng III
17.159
19.
Họa sỹ trung cấp
17.163
20.
Kỹ thuật viên bảo tồn, bảo tàng
17.167
21.
Thư viện viên trung cấp
17.171
22.
Hướng dẫn viên (ngành văn hóa thông tin)
17.176
23.
Tuyên truyền viên
17.178
24.
Hướng dẫn viên (ngành thể dục thể thao)
18.182
V- Các ngạch nhân viên:
TT
Ngạch
Mã số
1.
Quan trắc viên sơ cấp
14.108
2.
Y tá
16.122
3.
Nữ hộ sinh
16.125
4.
Kỹ thuật viên y
16.128
5.
Y công
16.129
6.
Hộ lý
16.130
7.
Nhân viên nhà xác
16.131
8.
Dược tá
16.136
9.
Kỹ thuật viên dược
16.138
Bài viết tương tự:
- Quyết định 04/2004/QĐ-BNV Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyễn đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
- Phụ cấp với công chức, viên chức ngạch kiểm lâm
Bài viết mới hơn :
- Nghị định 54/2011/NĐ-CP về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo - 04.07
- Nghị định 56/2011/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tê công lập - 05.07
- Nghị định 55/2011/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế - 06.07
- Nghị định 57/2011/NĐ-CP Về chế độ phụ cấp công vụ - 07.07
- Nghị định số 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức - 10.07
Bài viết trước đó :
- Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước - 24.06
- Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24/12/2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước. - 24.06
- Nghị định 112/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước - 24.06
- Thông tư số 03/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn - 24.06
- Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (hết hiệu lực) - 24.06
thay đổi nội dung bởi: phuocloi, 26-06-2011 lúc 00:13
Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
27-06-2011 14:42 #2
Quyết định 77/2004/QĐ-BNV ban hành mã số các ngạch công chức chuyên ngành quản lý thị trường và một số ngạch viên chức văn hoá - thông tin do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ SỐ 77/2004/QĐ-BNV NGÀY 03 THÁNG 11 NĂM 2004 VỀ VIỆC BAN HÀNH MÃ SỐ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VÀ MỘT SỐ NGẠCH VIÊN CHỨC NGÀNH VĂN HOÁ - THÔNG TIN
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 587 TM/TCCB ngày 12 tháng 7 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Thương mại;
Căn cứ Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành văn hoá - thông tin;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - viên chức,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành mã số các ngạch công chức chuyên ngành quản lý thị trường với các mã số ngạch ứng với từng ngạch cụ thể như sau:
1. Mã số ngạch kiểm soát viên cao cấp thị trường: 21.187
2. Mã số ngạch kiểm soát viên chính thị trường: 21.188
3. Mã số ngạch kiểm soát viên thị trường: 21.189
4. Mã số ngạch kiểm soát viên trung cấp thị trường: 21.190
Điều 2. Ban hành mã số một số ngạch viên chức chuyên ngành văn hoá - thông tin với các mã số ngạch ứng với từng ngạch cụ thể như sau:
1. Mã số ngạch Âm thanh viên cao cấp: 17a.191
2. Mã số ngạch Âm thanh viên chính: 17a.192
3. Mã số ngạch Âm thanh viên: 17a.193
4. Mã số ngạch Thư mục viên cao cấp: 17a.194
5. Mã số ngạch Thư mục viên chính: 17a.195
6. Mã số ngạch Thư mục viên: 17a.196
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Đỗ Quang Trung
(Đã ký)
thay đổi nội dung bởi: phuocloi, 27-06-2011 lúc 14:47
Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
27-06-2011 14:43 #3
Quyết định 41/2005/QĐ-BNV về Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC Y TẾ ĐIỀU DƯỠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Nội vụ,
Căn cứ đề nghị của Bộ Y tế tại Công văn số 2188/YT-TCCB ngày 25 tháng 3 năm 2005;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức Viên chức,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng (có bản tiêu chuẩn nghiệp vụ kèm theo) gồm:
1. Điều dưỡng sơ cấp - Mã số ngạch 16b.122;
2. Điều dưỡng trung cấp Mã số ngạch 16b.121;
3. Điều dưỡng cao đẳng - Mã số ngạch 16a.200;
4. Điều dưỡng - Mã số ngạch 16b.120;
5. Điều dưỡng chính - Mã số ngạch 16a.199.
Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch trên là căn cứ để các Bộ, ngành và đia ph*ương thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức y tế điều dưỡng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Quyết định này thay thế tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch y tá, y tá chính, y tá cao cấp ban hành kèm theo Quyết định số 415/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1998 của Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành Y tế.
Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung *ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Đỗ Quang Trung
TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC Y TẾ ĐIỀU DƯỠNG
(ban hành kèm theo Quyết định số 41/2005/ QĐ-BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
ĐIỀU DƯỠNG SƠ CẤP
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, trực tiếp hoặc phụ giúp chăm sóc phục vụ người bệnh tại các cơ sở y tế.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Trực tiếp thực hiện các chăm sóc thông thường cho người bệnh theo đúng quy chế chuyên môn và quy định của cơ sở y tế
- Trực tiếp hoặc phụ giúp thực hiện một số kỹ thuật điều dưỡng cơ bản nh*ư: cho uống thuốc, thay băng, tiêm thuốc theo y lệnh của bác sĩ và theo chỉ đạo của điều dưỡng phụ trách.
- Theo dõi, ghi chép chức năng sống (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, đại tiểu tiện) và phát hiện kịp thời cắc diễn biến bất thường của người bệnh để báo cáo cho bác sĩ điều trị và điều dưỡng ở ngạch cao hơn xử trí kịp thời.
- Đón tiếp hướng dẫn người bệnh, đ*ưa người bệnh chuyển khoa, chuyển viện, đi khám chuyên khoa hoặc làm các xét nghiệm cơ bản theo sự phân công.
- Chuẩn bị đủ, đúng và kịp thời các ph*ương tiện, dụng cụ, thuốc, hồ sơ bệnh án và phụ giúp bác sĩ, điều dưỡng ở ngạch cao hơn trong công tác khám bệnh, cấp cứu chăm sóc và điều trị.
- Tham gia sơ cứu ban đầu trường hợp tai nạn; thực hiện đúng các quy định khi người bệnh tử vong theo y lệnh của bác sĩ điều trị và sự phân công của điều dưỡng phụ trách.
- Bảo quản tốt thuốc và tài sản (dụng cụ y tế ) được phân công quản lý, chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản đó.
- Tham gia giáo dục sức khỏe, trực tiếp đôn đốc, nhắc nhở người bệnh, người nhà người bệnh giữ gìn vệ sinh, trật tự.
- Tham gia thực hiện các ch*ương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu (chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình, tiêm chủng. . .).
- Thực hiện các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn của ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng.
2. Hiểu biết:
- Quy trình kỹ thuật chăm sóc thông thường, theo dõi người bệnh ở các cơ sở y tế và các ch*ương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu (kế hoạch hóa gia đình, tiêm chủng. . . .) .
- Quy chế sử dụng thuốc hợp lý an toàn.
- Chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực điều dưỡng.
- Chế độ phân cấp chăm sóc và phục vụ người bệnh.
3. Yêu cầu trình độ:
Tốt nghiệp sơ học điều dưỡng.
ĐIỀU DƯỠNG TRUNG CẤP
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, trực tiếp thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tại các cơ sở y tế.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Trực tiếp thực hiện chăm sóc toàn diện cho người bệnh theo đúng quy chế chuyên môn và quy định của cơ sở y tế.
- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản theo từng lĩnh vực chuyên khoa và phụ giúp điều dưỡng ở ngạch cao hơn thực hiện các kỹ thuật phức tạp theo y lệnh của bác Bĩ điều trị và sự phân công của điều dưỡng phụ trách.
- Theo dõi, ghi chép diễn biến hàng ngày của người bệnh, đặc biệt là những người bệnh nặng và các trường hợp cấp cứu; phát hiện và báo cáo kịp thời những diễn biến bất thường của người bệnh cho bác sĩ điều trị và điều dưỡng phụ trách để xử trí.
- Thực hiện sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp bệnh nặng, tai nạn.
- Tiếp đón người bệnh đến khám bệnh, vào viện, ra viện, chuyển khoa, chuyển viện, đi khám cận lâm sàng; thực hiện đúng các quy định khi người bệnh tử vong theo y lệnh của bác sĩ điều trị và sự phân công của điều dưỡng phụ trách.
- Chuẩn bị đủ, đúng và kịp thời các ph*ương tiện, dụng cụ, thuốc, hồ sơ bệnh án phục vụ cho công tác khám bệnh, cấp cứu và điều trị người bệnh.
- Bảo quản thuốc và tài sản (dụng cụ y tế máy móc, trang thiết bi,...) được phân công quản lý; phát hiện kịp thời các hỏng hóc để đề nghị sửa chữa. Chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản lý.
- Thực hiện giáo dục sức khỏe, đôn đốc, nhắc nhở người bệnh, người nhà người bệnh giữ gìn vệ sinh, trật tự.
- Thực hiện các ch*ương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu (chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình, tiêm chủng...) và vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
- Tham gia hướng dẫn thực hành kỹ thuật điều dưỡng cơ bản cho học sinh điều dưỡng và cho viên chức điều dưỡng ở ngạch thấp hơn.
- Thực hiện các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy trình kỹ thuật của ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng.
2. Hiểu biết:
- Quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, chăm sóc thông thường và vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
- Quy chế sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.
- Chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực điều dưỡng.
- Chế độ phân cấp chăm sóc và phục vụ người bệnh.
- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân và các chế độ và chính sách của Nhà nước và của ngành y tế đối với các đối tượng phục vụ.
3. Yêu cầu trình độ:
Tốt nghiệp trung học điều dưỡng.
ĐIỀU DƯỠNG CAO ĐẲNG
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và một số kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa tại các cơ sở y tế.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh toàn diện và trực tiếp thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh toàn diện theo đúng quy chế chuyên môn.
- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và thực hiện một số kỹ thuật điều dưỡng phức tạp của chuyên khoa theo y lệnh của bác sĩ điều trị và sự phân công của điều dưỡng phụ trách.
- Theo dõi, đánh giá toàn trạng và ghi chép những diễn biến hàng ngày của người bệnh, đặc biệt chú trọng đến những người bệnh nặng và các trường hợp cấp cứu để điều chỉnh kế hoạch chăm sóc; phát hiện và báo cáo kịp thời các diễn biến bất thường của người bệnh để bác sĩ điều trị xử lý.
- Thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp bệnh nặng, tai nạn.
- Tiếp đón người bệnh đến khám bệnh, vào viện, ra viện, chuyển khoa, chuyển viện, đi khám cận lâm sàng; thực hiện đúng các quy định khi người bệnh tử vong theo y lệnh của bác sĩ điều trị và sựphân công của điều dưỡng phụ trách.
- Dự trù và chuẩn bị đủ, đúng, kịp thời các trang thiết bị dụng cụ y tế, thuốc, hồ sơ bệnh án cho công tác cấp cứu, khám, điều trị và chăm sóc người bệnh.
- Vận hành, bảo quản, bảo dưỡng ph*ương tiện máy móc, trang thiết bị được phân công; phát hiện những hỏng hóc và đề xuất ph*ương án xử lý kịp thời.
- Chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản lý.
- Thực hiện tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh, gia đình người bệnh và cộng đồng; đôn đốc, nhắc nhở người bệnh, gia đình người bệnh giữ gìn trật tự vệ sinh.
- Thực hiện các ch*ương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu (chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em, kế hoạch hóa gia đình, tiêm chủng...) và vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
- Hướng dẫn thực hành các kỹ thuật điều dưỡng cho điều dưỡng ở ngạch thấp hơn và tham gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực chăm sóc người bệnh.
- Thực hiện các quy định y đức, các quy chế chuyên môn, các quy trình kỹ thuật của ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng.
2. Hiểu biết:
- Các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, một số kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa và các quy trình chăm sóc người bệnh.
- Kiến thức về chăm sóc sức khỏe ban đầu và vệ sinh, phòng chống dịch bệnh.
- Quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số máy móc và trang thiết bị cơ bản thuộc chuyên khoa.
- Quy chế sử dụng thuốc hợp lý và antoàn.
- Chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực điều dưỡng.
- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân và các chế độ và chính sách của Nhà nước và của ngành y tế đối với các đối tượng phục vụ.
3. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp cao đẳng điều dưỡng.
- Sử dụng được một ngoại ngữ trình độ A; trường hợp công tác tại vùng có người dân tộc thiểu số nếu sử dụng được một thứ tiếng dân tộc trong hoạt động chuyên môn thì được thay thế ngoại ngữ trình độ A.
- Có trình độ cơ bản về tin học.
ĐIỀU DƯỠNG
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế, tổ chức thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa tại các cơ sở y tế
Nhiệm vụ cụ thể:
- Lập kế hoạch chăm sóc và phối hợp với bác sĩ trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh toán diện theo đúng các quy chế chuyên môn.
- Tổ chức thực hiện và theo dõi, giám sát các điều dưỡng ở ngạch thấp hơn trong việc thực hiện các y lệnh của bác sĩ và thực hiện kế hoạch chăm sóc người bệnh toàn diện.
- Thực hiện thành thạo những kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và các kỹ thuật điều dưỡng phức tạp của lĩnh vực chuyên khoa.
- Tổ chức thực hiện các quy trình tiếp đón người bệnh đến khám, điều trị, làm các xét nghiệm, chuyên khoa, chuyển viện, ra viện và tổ chức thực hiện các thủ tục chăm sóc khi người bệnh tử vong theo đúng quy định.
- Tổ chức việc theo dõi, đánh giá toàn trạng và ghi chép những diễn biến hàng ngày của người bệnh, đặc biệt chú trọng những người bệnh nặng và các trường hợp cấp cứu để điều chỉnh kế hoạch chăm sóc và báo cáo bác sĩ kịp thời xử lý các diễn biến bất thường của người bệnh.
- Tổ chức thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu những trường hợp tai nạn và chăm sóc điều trị cho người bệnh nặng.
- Dự trù và tổ chức việc chuẩn bị đủ, đúng, kịp thời dụng cụ, ph*ương tiện, thuốc và hồ sơ bệnh án phục vụ cho công tác khám bệnh, cấp cứu, điều trị và chăm sóc người bệnh.
- Tổ chức thực hiện vận hành, bảo quản, bảo dưỡng, ph*ương tiện máy móc trang thiết bị thuộc chuyên khoa. Phát hiện những hỏng hóc và đề xuất ph*ương án xử lý.
- Chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản lý.
- Tổ chức thực hiện công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe và công tác giữ gìn trật tự, vệ sinh, phòng dịch bệnh.
- Hướng dẫn kỹ thuật điều dưỡng cho học sinh, sinh viên điều dưỡng và cho điều dưỡng ở ngạch thấp hơn; thực hiện việc chỉ đạo tuyến và tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực điều dưỡng.
- Tổ chức thực hiện các quy định y đức, các quy chế chuyên môn, các quy trình kỹ thuật của ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng.
2. Hiểu biết:
- Về y học cơ sở, điều dưỡng học, bệnh học, vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
- Các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, các kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa trong chuyên ngành và quy trình chăm sóc người bệnh toàn diện.
- Quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng các loại máy móc và trang thiết bị cơ bản thuộc chuyên khoa.
- Ph*ương hướng phát triển chuyên môn kỹ thuật của lĩnh vực điều dưỡngtrong nước.
- Quy chế sử dụng thuốc hợp lý và antoàn.
- Chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực điều dưỡng
- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, các chế độ và chính sách của Nhà nước và của ngành Y tế đối với các đối tượng phục vụ
3. Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng.
- Sử dụng được một ngoại ngữ trình độ A; trường hợp công tác tại vùng có người dân tộc thiểu số nếu sử dụng được một thứ tiếng dân tộc trong hoạt động chuyên môn thì được thay thế ngoại ngữ trình độ A.
- Đạt trình độ cơ bản về tin học, sử dụng được một số phần mềm để phân tích số liệu trong quá trình theo dõi và chăm sóc người bệnh.
ĐIỀU DƯỠNG CHÍNH
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn kỹ thuậtcủa ngành y tế, chủ trì và tổ chức thựchiện các kỹ thuật điểu dưỡng cơ bản vàcác kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoatại các cơ sở y tế
Nhiệm vụ cụ thể:
- Chủ trì, tổ chức việc lập kế hoạch chăm sóc và phối hợp với bác sĩ trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, phục vụ người bệnh toàn diện theo đúng các quy chế chuyên môn.
- Chủ trì, tổ chức thực. hiện và theo dõi, giám sát các điều dưỡng ở ngạch thấp hơn trong việc thực hiện các y lệnh của bác sĩ và kế hoạch chăm sóc người bệnh toàn diện.
- Thực hiện thành thạo các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản và các kỹ thuật điều dưỡng phức tạp thuộc chuyên khoa. Áp dụng những kiến thức và kỹ năng mới trong thực hành điều dưỡng.
- Chủ trì, tổ chức thực hiện các quy trình đón tiếp người bệnh vào viện; ra viện, chuyển viện, chuyển khoa, làm các xét nghiệm và tổ chức thực hiện các thủ tục chăm sóc khi người bệnh tử vong theo quy định.
- Chủ trì các cuộc giao ban điều dưỡng.Đi buồng để đánh giá tình trạng của người bệnh, đặc biệt chú trọng những người bệnh nặng và các trường hợp cấp cứu để điều chỉnh kịp thời kế hoạch chăm sóc người bệnh.
- Chủ trì, tổ chức thực hiện sơ cứu, cấp cứu những trường hợp tai nạn và chăm sóc điều trị cho người bệnh nặng.
- Chủ trì lập kế hoạch dự trù và quản lý các dụng cụ, ph*ương tiện, thuốc và hồ sơ bệnh án phục vụ cho công tác khám bệnh, điều trị và cấp cứu người bệnh.
- Chủ trì, tổ chức công tác vận hành bảo quản, bảo dưỡng các máy móc, trang thiết bị thuộc chuyển khoa, bảo đảm sử dụng an toàn và hiệu quả.
- Chịu trách nhiệm cá nhân về số thuốc và tài sản được phân công quản lý.
- Chủ trì, tổ chức thực hiện công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe và công tác giữ gìn trật tự, vệ sinh, phòng dịch bệnh.
- Tổ chức thực hiện công tác chỉ đạo tuyến về lĩnh vực điều đưỡng, hướng dẫn kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ điều dưỡng cho điều dưỡng ở ngạch thấp hơn và tham gia đào tạo học sinh, sinh viên điều dưỡng.
- Chủ trì hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực điều dưỡng và chăm sóc sức khỏe.
- Chủ trì, tổ chức thực hiện quy định y đức, các quy chế chuyên môn, các quy trình kỹ thuật của ngành y tế và các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực điều dưỡng.
2. Hiểu biết:
- Vận dụng được những kiến thức cơ bản về y học cơ sở, điều dưỡng học, bệnh học vào việc phòng bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản; kỹ thuật điều dưỡng chuyên khoa; kiến thức và kỹ năng chăm sóc thuộc chuyên khoa.
- Ph*ương hướng phát triển chuyên môn kỹ thuật của chuyên ngành điều dưỡng trong nước và trên thế giới
- Kiến thức cơ bản về đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Chức trách, nhiệm vụ của viên chức y tế trong lĩnh vực điều dưỡng.
- Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân; các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ và chính sách của Nhà nước và của ngành y tế có liên quan đến các đối tượng phục vụ.
3. Yêu cầu trình độ:
- Là điều dưỡng có thâm niên ở ngạch tối thiểu là 9 năm.
- Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành điều dưỡng hoặc chuyên khoa cấp I điều dưỡng.
- Sử dụng được một ngoại ngữ trình độ B, trư*ờng hợp cộng tác tại vùng có người dân tộc thiểu số nếu sử dụng thành thạo một thứ tiếng dân tộc trong hoạt động chuyên môn thì được thay thế ngoại ngữ trình độ B.
- Sử dụng thành thạo một số phần mềm tin học ứng dụng trong quá trình theo dõi và chăm sóc người bệnh.
- Có ít nhất một đề tài hoặc công trình nghiên cứu khoa học được Hội đồng khoa học cấp ngành hoặc cấp tỉnh công nhận và áp dụng có hiệu quả./.thay đổi nội dung bởi: phuocloi, 27-06-2011 lúc 14:47
Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
27-06-2011 16:00 #4
Quyết định 61/2005/QĐ-BNV ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo, văn hoá - thông tin
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TẠM THỜI CHỨC DANH VÀ MÃ SỐ NGẠCH MỘT SỐ NGẠCH VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, VĂN HOÁ - THÔNG TIN
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các dơn vị sự nghiệp của Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 116/2003/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Nội vụ;
Xét đề nghị của vụ trưởng Vụ Công chức Viên chức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chức danh và mã số các nhạch viên chức bao gồm:
1. Giáo dục và đào tạo:
- Giáo viên mầm non chính (trình độ cao đẳng) - Mã số 15a.206;
- Giáo viên mầm non cao cấp (trình độ đại học) - Mã số 15a.205;
- Giáo viên tiểu học chính (trình độ cao đẳng) - Mã số 15a.204;
- Giáo viên tiểu học cao cấp (trình độ đại học) - Mã số 15a.203;
- Giáo viên trung học cơ sở ((trình độ cao đẳng) - Mã số 15a.202;
- Giáo viên trung học cơ sở chính ((trình độ đại học) - Mã số 15a.201;
- Giáo viên trung học phổ thông chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ đại học) - Mã số 15c.207;
- Giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) - Mã số 15c.208;
- Giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ trung học) - Mã số 15c.209;
- Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ trung học) - Mã số 15c.210;
2. Văn hóa - thông tin:
- Phát thanh viên cao đẳng (trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.211;
- Quay phim viên cao đẳng (trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.212;
- Phương pháp viên cao đẳng (trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.213;
- Phát thanh viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.214;
- Quay phim viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.215;
- Phương pháp viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) - Mã số 17a.216.
Điều 2.
1. Trình độ theo chuyên ngành đào tạo của các chức danh quy định tại Điều 1 của Quyết định này phải phù hợp với chuyên môn của viên chức đang đảm nhiệm;
2. Chức danh và mã số của các nhạch viên chức quy định tại Điều 1 của Quyết định này là căn cứ để các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc chuyển xếp lương mới theo quy định;
3. Các Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành theo quy định tại Nghị định số 116/2003/NĐ-CP rá soát các lĩnh vực hiện chưa có chức danh, mã số ngạch viên chức gửi Bộ Nội vụ thống nhất ban hành làm căn cứ để các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc chuyển xếp lương mới theo quy định.
Điều 3. Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Văn hoá-Thông tin căn cứ vào chức danh các ngạch viên chức quy định tại Điều 1 của Quyết định này xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch viên chức để Bộ Nội vụ thống nhất ban hành. Hệ thống tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức là căn cứ để các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức chuyên ngành theo quy địnhcủa pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Đỗ Quang Trung
(Đã ký)
thay đổi nội dung bởi: phuocloi, 02-07-2011 lúc 18:28
Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
27-06-2011 16:43 #5
Quyết định 64/2005/QĐ-BNV bổ sung chức danh và mã số ngạch nhân viên kiểm soát thị trường
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỔ SUNG CHỨC DANH VÀ MÃ SỐ NGẠCH NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT THỊ TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (sau đây goi tắt là Nghị định số 117/2003/NĐ-CP)
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Nội vụ; Xét đề nghị của Bộ Thương mại tại văn bản số 2941/TM-TCCB ngày 21 tháng 6 năm 2005 và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức viên chức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành bổ sung chức danh và số ngạch công chức Kiểm soát thị trường:
TT
Ngạch
Mã số
1.
Nhân viên kiểm soát thị trường
21.217
Điều 2.Bộ Thương mại có trách nhiệm xây dựng Tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch Nhân viên kiểm soát thị trường gửi Bộ Nội vụ thống nhất ban hành.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4.Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Đỗ Quang Trung
(Đã ký)
thay đổi nội dung bởi: phuocloi, 02-07-2011 lúc 18:29
Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:30 #6
Quyết định 73/2005/QĐ-BNV về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và mã số các ngạch Kiểm tra viên ngành Kiểm sát
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHỨC DANH, TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ VÀ MÃ SỐ CÁC NGẠCH KIỂM TRA VIÊN NGÀNH KIỂM SÁT
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính ohủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước.
Căn cứ đề nghị và ý kiến thống nhất của Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao tại Công văn số 1156/ VKSTC-V9 ngày 16 tháng 5 năm 2005;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ công chức, Viên chức.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Banh hành chức danh và mã số các ngạch kiểm tra viên ngành Kiểm sát, gồm:
1. Kiểm tra viên ngành Kiểm sát - Mã số ngạch 22.218;
2. Kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát - Mã số ngạch 22.219;
3. Kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát - Mã số ngạch 22.220.
Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch chức danh kiểm tra viên ngành kiểm sát ban hành kèm theo Quyết định này và là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ Kiểm tra viên ngành Kiểm sát.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Tiêu chuẩn nghiệp vụ kiểm tra viên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2005/QĐ-BNV
ngày 25 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
A. TIÊU CHUẨN CHUNG CỦA KIỂM TRA VIÊN CAO CẤP
- Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có tinh thần kiên quyết đấu tranh bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa;
- Tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng;
- Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;
- Hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;
- Có đủ năng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ được giao;
- Có đủ thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của văn bản này;
- Không được làm những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
B. TIÊU CHUẨN CỤ THỂ
I. KIỂM TRA VIÊN CAO CẤP
1. Chức trách
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ bậc cao, giúp Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ án hành sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; thi hành các bản án; trong công tác xét khiếu tố và một số nhiệm vụ pháp lý khác do Viện trưởng phân công. Giúp Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra các vụ án quan trọng, rất phức tạp có liên quan đến nhiều lĩnh vực.
2. Hiểu biết
- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nhiệm vụ chính trị của ngành, vận dụng đúng đắn nội dung đó vào nghiệp vụ được giao;
- Có trình độ hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực pháp luật có liên quan đến công tác thực hành quyền công tố và Kiểm sát các hoạt động tư pháp;
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ ở lĩnh vực công tác; hiểu biết rộng về chuyên môn, nghiệp vụ khác có liên quan;
- Am hiểu rộng về sự phát triển kinh tế - xã hội trong nước và nước ngoài.
- Nắm vững nguyên tắc, thủ tục hành chính Nhà nước.
3. Tiêu chuẩn về trình độ
- Là cử nhân Luật trở lên;
- Tốt nghiệp lý luận Chính trị cao cấp;
- Qua đào tạo quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp của Học viện hành chính Quốc gia;
- Đã qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm sát theo nội dung chương trình của Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Học viện tư pháp;
- Sử dụng thành thạo máy vi tính;
- Biết một ngoại ngữ trình độ C (đọc, dịch, nói thông thường);
- Có công trình hoặc Đề án tổng hợp sáng tạo được Hội đồng khoa học ngành chấp nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả;
- Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên và Kiểm tra viên chính;
- Đã ở ngạch Kiểm tra viên chính hoặc chuyên viên chính ít nhất là 6 năm.
4. Tiêu chuẩn về năng lực
Kiểm tra viên cao cấp là người có đủ tiêu chuẩn quy định tại phần A của văn bản này và có năng lực thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Trực tiếp nghiên cứu và thực hiện việc kiểm tra về trình tự, thủ tục, nội dung hồ sơ các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về các trình tự: Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm; tham gia kiểm tra việc tuân theo pháp luật đối với các trại giam, trại tại giam thuộc Bộ Công an quản lý; kiểm tra việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành các bản án; kiểm tra việc tuân theo pháp luật trong công tác xét khiếu tố, nhằm đảm bảo tính có căn cứ, đúng pháp luật đối với các vụ án quan trọng, rất phức tạp; đề xuất với Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng giải quyết vụ án và chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến đề xuất của mình.
- Tham gia xây dựng những Dự án luật, Pháp lệnh, các quy chế, quy trình nghiệp vụ, các Thông tư, Chỉ thị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao thuộc lĩnh vực được giao.
- Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ, kiểm tra việc giải quyết các vụ án đề xuất các biện pháp khắc phục sai phạm.
- Nghiên cứu các đề tài khoa học được phân công về hình sự, tố tụng hình sự, dân sự, tố tụng dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hôn nhân và gia đình.....
- Tham gia ý kiến vào dự thảo các văn bản pháp luật của các ngành khác khi có yêu cầu.
- Tổng kết, phân tích, đánh giá công tác Kiểm tra án; đề xuất, kiến nghị nhằm bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của Viện Kiểm sát nhân dân.
- Chủ trì, trực tiếp hoặc tham gia xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng các ngạch Kiểm tra viên cấp dưới.
II. KIỂM TRA VIÊN CHÍNH
1. Chức trách
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao, giúp Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân kiểm tra việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại và những việc khác theo quy định của pháp luật; trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; thi hành các bản án; trong công tác xét khiếu tố và một số nhiệm vụ pháp luật khác do Viện trưởng phân công. Giúp lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao và lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chủ trì và thực hiện nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ các vụ án thuộc thẩm quyền của Viện Kiểm sát nhân dân.
2. Hiểu biết
- Nắm được đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phương hướng, nhiệm vụ chính trị của ngành liên quan đến nghiệp vụ được giao.
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ Kiểm sát, hiểu biết về các chuyên môn nghiệp vụ có liên quan.
- Có kiến thức về nghiệp vụ quản lý chung, sâu về lĩnh vực quản lý ngành.
- Am hiểu về luật pháp Nhà nước, hiểu sâu về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.
- Am hiểu về sự phát triển kinh tế xã hội trong và ngoài nước.
- Nắm vững nguyên tắc, thủ tục hành chính Nhà nước.
3. Tiêu chuẩn về trình độ
- Là cử nhân Luật trở nên;
- Đạt trình độ lý luận Chính trị trung cấp hoặc tương đương trở lên;
- Qua đào tạo, quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên chính của Học viện hành chính Quốc gia;
- Đã qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm sát theo nội dung chương trình của Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Học viện tư pháp;
- Biết ít nhất một ngoại ngữ ở trình độ B (đọc, dịch thông thường);
- Sử dụng thành thạo máy vi tính;
- Có công trình Đề án cải tiến được Hội đồng ngành thừa nhận và đưa vào áp dụng.
- Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên;
- Đã ở ngạch Kiểm tra viên hoặc chuyên viên ít nhất là 5 năm.
4. Tiêu chuẩn về năng lực
Kiểm tra viên chính là người có đủ tiêu chuẩn quy định tại phần A của văn bản này và có năng lực thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Trực tiếp nghiên cứu và thực hiện việc kiểm tra về trình tự, thủ tục, nội dung hồ sơ các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình; hành chính, kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật ở Viện Kiểm sát nhân dân các cấp về các trình tự: Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm; tham gia kiểm tra việc tuân theo pháp luật đối với các trại giam, trại tạm giam; kiểm tra việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành các bản án; kiểm tra việc tuân theo pháp luật trong công tác xét khiếu tố nhằm bảo đảm tính có căn cứ, đúng pháp luật đối với các vụ án quan trọng, đề xuất với Lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân hướng giải quyết vụ án và chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến đề xuất của mình;
- Thống kê, tổng hợp số liệu, lưu trữ hồ sơ theo quy định;
- Tổng kết, phân tích, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm về công tác kiểm tra án thuộc lĩnh vực được phân công; trên cơ sở đó đề xuất những sửa đổi nhằm bổ sung và hoàn thiện quy trình kiểm tra hồ sơ các vụ án;
- Phối hợp với các ngành, các bộ phận chuyên môn có liên quan trong quá trình kiểm tra án nhằm đảm bảo chính xác, đúng luật;
- Tham gia xây dựng các dự án luật, pháp lệnh có liên quan đến công tác thực hành quyền công tố và Kiểm sát các hoạt động tư pháp khi có yêu cầu;
- Tham gia biên soạn giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp dưới;
- Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học. Có khả năng tổ chức, chỉ đạo cải tiến hệ thống quản lý nghiệp vụ. Viết được báo cáo tổng kết nghiệp vụ.
III. Kiểm tra viên
1. Chức trách
Là công chức chuyên môn nghiệp vụ, giúp Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân kiểm tra việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; thi hành các bản án; trong công tác xét khiếu tố và một số nhiệm vụ pháp lý khác do Viện trưởng phân công. Giúp lãnh đạo Việt Kiểm sát nhân dân các cấp trực tiếp kiểm tra các vụ án theo sự phân công của Lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân.
2. Hiểu biết
- Nắm được đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ chính trị của ngành có liên quan đến nghiệp vụ được giao;
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về pháp luật và nghiệp vụ Kiểm sát;
- Hiểu rõ tổ chức và hoạt động của hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân;
- Biết tổ chức phối hợp công tác với đơn vị có liên quan;
- Biết xử lý thông tin và sử dụng máy vi tính.
3. Tiêu chuẩn về trình độ
- Tốt nghiệp cử nhân Luật;
- Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm sát theo nội dung chương trình của Việt Kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Học viện tư pháp;
- Đã qua công tác chuyên môn, nghiệp vụ pháp lý ít nhất là 3 năm;
- Biết một ngoại ngữ ở trình độ A;
- Sử dụng thành thạo máy vi tính.
4. Tiêu chuẩn về năng lực
Kiểm tra viên là người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Phần A của văn bản này và có năng lực thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Trực tiếp nghiên cứu và thực hiện việc kiểm tra về trình tự, thủ tục, nội dung hồ sơ các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình; hành chính, kinh doanh thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật ở Viện kiểm sát nhân dân các cấp về các trình tự: Sơ thẩm, Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm; tham gia kiểm tra việc tuân theo pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam; kiểm tra việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành các bản án; kiểm tra việc tuân theo pháp luật trong công tác xét khiếu tố nhằm bảo đảm tính có căn cứ, đúng pháp luật đối với các vụ án được giao; đề xuất với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân hướng giải quyết vụ án và chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến đề xuất của mình.
- Nghiên cứu tổng hợp, tổng kết các chuyên đề, đề xuất giải quyết các vấn đề về nghiệp vụ;
- Thống kê tổng hợp số liệu, lưu giữ hồ sơ theo quy định;
- Phối hợp với các ngành, lĩnh vực chuyên môn có liên quan trong quá trình kiểm tra vụ án nhằm đảm bảo chính xác, đúng luật;
- Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác Kiểm sát.
Đỗ Quang Trung
(Đã ký)
Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:38 #7
Thông tư liên tịch 81/2005/TTLT-BNV-BTC chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức ngành thủy lợi, giáo dục và đào tạo, văn hóa - thông tin, QLTT
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH BỘ NỘI VỤ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 81/2005/TTLT-BNV-BTC NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUYỂN XẾP LƯƠNG CŨ SANG LƯƠNG MỚI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGẠCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC MỚI ĐƯỢC BỔ SUNG HOẶC CÓ THAY ĐỔI VỀ PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC NGÀNH THỦY LỢI, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, VĂN HÓA - THÔNG TIN, Y TẾ VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP );
Theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn Hóa - Thông tin, Bộ Y tế và Bộ Thương mại, sau khi trao đổi ý kiến với các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với một số ngạch công chức, viên chức mới được bổ sung hoặc có thay đổi về phân loại công chức, viên chức thuộc ngành Thủy lợi, Giáo dục và đào tạo, Văn Hóa - Thông tin, Y tế và Quản lý thị trường theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ số 77/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 về việc ban hành mã số các ngạch công chức chuyên ngành quản lý thị trường và một số ngạch viên chức ngành Văn hóa - thông tin; Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức; Quyết định số 28/2005/QĐ-BNV ngày 25 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế công cộng; Quyết định số 41/2005/ QĐ-BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV ngày 15/6/2005 về việc ban hành tạm thời chức danh và mã số ngạch một số ngạch viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa - Thông tin và Quyết định số 64/2005/ QĐ-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2005 về việc ban hành bổ sung chức danh và mã số ngạch nhân viên kiểm soát thị trường (các Quyết định nêu trên sau đây viết tắt là Quyết định số 77/2004/QĐ-BNV; Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV; Quyết định số 28/2005/QĐ-BNV; Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV; Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV và Quyết định số 64/2005/QĐ-BNV) như sau:
I- ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY LỢI
Các ngạch công chức ngành Thủy lợi (kiểm soát đê điều) đã có thay đổi về chức danh và phân loại công chức theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV, nay hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới như sau:
1- Ngạch kiểm soát viên chính đê điều cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 25/CP).
a) Từ bậc 6 cũ (hệ số lương cũ 3,31) đến bậc 10 cũ (hệ số lương cũ 4,25) của ngạch kiểm soát viên chính đê điều cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch kiểm soát viên chính đê điều mới (mã số 11.081) thuộc công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Hệ số lương mới
4,004,344,685,025,365,706,046,38Hệ số lương cũ
3,313,543,774,014,25
b) Từ bậc 1 cũ (hệ số lương cũ 2,16) đến bậc 5 cũ (hệ số lương cũ 3,08) của ngạch kiểm soát viên chính đê điều cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch kiểm soát viên đê điều mới (mã số 11.082) thuộc công chức loại A1 theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
2,342,673,003,333,663,994,324,654,98Hệ số lương cũ
2,162,392,622,853,08
2- Ngạch kiểm soát viên đê điều cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP.
a) Căn cứ vào hệ số lương cũ của ngạch kiểm soát viên đê điều cũ đã được xếp theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 11.082, thì ngạch kiểm soát viên đê điều cũ được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào công chức loại B theo bảng sau:
Bậc lương mới
Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
1,862,062,262,462,662,863,063,263,46Hệ số lương cũ
1,701,821,942,062,182,302,422,54
Bậc lương mớiBậc 10Bậc 11Bậc 12VKVKVKVKVKHệ số lương mới
3,663,864,06VK5%VK7%VK9%VK11%VK13%Hệ số lương cũ
2,662,792,923.053,183,313,443,57
b) Từ bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào công chức loại B đối với ngạch kiểm soát viên đê điều cũ nêu trên; căn cứ vào đối tượng áp dụng bảng lương số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và căn cứ vào phân loại, chức danh và mã số của ngạch kiểm soát viên đê điều ban hành tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV để chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đối với kiểm soát viên đê điều đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định của ngạch như sau: Căn cứ vào hệ số lương cũ đang hưởng chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch kiểm soát viên đê điều cũ theo bảng chuyển xếp tại điểm a khoản 2 này, sau đó căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được chuyển xếp ở ngạch kiểm soát viên đê điều cũ (công chức loại B) để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch kiểm soát viên đê điều mới (mã số 11.082) thuộc công chức loại A1.
Trường hợp hệ số lương cũ đang hưởng chuyển xếp sang lương mới vào công chức loại B theo bảng chuyển xếp nêu trên mà chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì căn cứ vào hệ số lương mới được chuyển xếp ở công chức loại B chuyển vào hệ số lương mới bằng hoặc cao hơn gần nhất ở công chức loại A1. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở công chức loại A1 được tính như sau: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương mới được chuyển xếp vào công chức loại A1 so với hệ số lương mới được chuyển xếp vào công chức loại B bằng hoặc lớn hơn 0,20 (chênh lệch giữa 2 bậc lương liền kề ở công chức loại B) thì được tính kể từ ngày được hưởng lương mới ở loại A1 (đối với ngạch kiểm soát viên đê điều mới đã được quy định tại đối tượng áp dụng bảng lương số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP nên được hưởng lương mới ở loại A1 kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004); nếu nhỏ hơn 0,20 thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương cũ theo Nghị định số 25/CP.
Trường hợp hệ số lương cũ đang hưởng chuyển xếp sang lương mới vào công chức loại B theo bảng chuyển xếp nêu trên mà được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, thì căn cứ vào hệ số lương mới 4,06 bậc 12 (bậc cuối cùng) ở công chức loại B chuyển vào hệ số lương mới cao hơn gần nhất là 4,32 bậc 7 ở công chức loại A1; thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở công chức loại A1 được tính kể từ ngày được hưởng lương mới ở loại A1 (đối với ngạch kiểm soát viên đê điều mới được tính kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004). Đồng thời được hưởng thêm hệ số chêch lệch bảo lưu (nếu có) cho bằng hệ số lương mới cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung tính theo kết quả xếp lương mới ở công chức loại B nêu trên; hệ số chêch lệch bảo lưu này (được tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) giảm tương ứng khi cán bộ, công chức được nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại A1 hoặc được nâng ngạch.
Ví dụ: Tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2004 bà Trần Thị Y đã có trình độ đại học thủy lợi theo quy định của ngạch, đã xếp hệ số lương cũ 2,30 bậc 6 ngạch kiểm soát viên đê điều cũ từ ngày 01 tháng 3 năm 2003. Bà Y được chuyển xếp lương cũ sang lương mới từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch kiểm soát viên đê điều mới (mã số 11.082) thuộc công chức loại A1 như sau:
Theo bảng chuyển xếp tại điểm a khoản 2 này thì hệ số lương cũ 2,30 bậc 6 ngạch kiểm soát viên đê điều cũ của bà Y được chuyển vào hệ số lương mới 3,06 bậc 7 ở công chức loại B. Từ hệ số lương mới 3,06 bậc 7 ở công chức loại B này chuyển vào hệ số lương mới cao hơn gần nhất là 3,33 bậc 4 ngạch kiểm soát viên đê điều mới (mã số 11.082) thuộc công chức loại A1. Do chênh lệch giữa hệ số lương mới 3,33 được chuyển xếp ở công chức loại A1 so với hệ số lương mới 3,06 được chuyển xếp ở công chức loại B là 0,27 (3,33 - 3,06) lớn hơn 0,20 nên thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch kiểm soát viên đê điều mới của bà Y được tính kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Như vậy, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 bà Y được chuyển xếp từ hệ số lương cũ 2,30 bậc 6 ngạch kiểm soát viên đê điều cũ vào hệ số lương mới 3,33 bậc 4 ngạch kiểm soát viên đê điều mới (mã số 11.082) thuộc công chức loại A1, thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
c) Kiểm soát viên đê điều chưa đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định của ngạch thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch kiểm soát viên trung cấp đê điều (mã số 11.083) thuộc công chức loại B theo đúng bảng chuyển xếp tại điểm a khoản 2 này.
II- ĐỐI VỚI NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Các ngạch viên chức ngành giáo dục và đào tạo (giáo viên trung học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên tiểu học và giáo viên mầm non) đã có thay đổi, bổ sung về chức danh, mã số ngạch và phân loại viên chức theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV và Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV, nay hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới như sau:
1- Ngạch giáo viên trung học cao cấp (mã số 15.112) áp dụng chung đối với các ngạch giáo viên cao cấp dạy nghề, giáo viên cao cấp trung học chuyên nghiệp, giáo viên cao cấp trung học phổ thông và giáo viên cao cấp trung học cơ sở. Việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đối với các ngạch này (thuộc viên chức loại A2, nhóm 2) thực hiện theo bảng chuyển xếp số 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT).
2- Các ngạch giáo viên trung học
Ngạch giáo viên trung học áp dụng chung đối với các ngạch giáo viên trung học phổ thông, giáo viên trung học chuyên nghiệp và giáo viên dạy nghề. Việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với các ngạch này thực hiện như sau:
a) Giáo viên trung học đạt chuẩn theo quy định của ngạch (trình độ đại học phù hợp với chuyên ngành giảng dạy) được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch giáo viên trung học (mã số 15.113) thuộc viên chức loại A1. Việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới được căn cứ vào bậc lương cũ đã được xếp khi bổ nhiệm vào ngạch giáo viên trung học (trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 1993 đến nay) như sau:
Nếu khi bổ nhiệm vào ngạch được xếp lương cũ bậc 1 (hệ số lương cũ 1,78) thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo đúng hướng dẫn tại bảng chuyển xếp số 5 ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT.
Nếu khi bổ nhiệm vào ngạch được xếp lương cũ bậc 2 (hệ số lương cũ 1,86) thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
2,342,673,003,333,663,994,324,654,98Hệ số lương cũ
1,862,142,422,702,983,263,543,834,12
b) Trường hợp khi tuyển dụng vào ngạch giáo viên trung học (mã số 15.113) chưa có trình độ đại học phù hợp với chuyên ngành giảng dạy (chưa đạt chuẩn), sau đó bản thân tự đi học hoặc được cơ quan có thẩm quyền cử đi học và có bằng tốt nghiệp đại học theo quy định của ngạch, thì do thời gian học đại học đã được tính vào thời gian xét nâng bậc lương thường xuyên nên các trường hợp này được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 theo đúng hướng dẫn tại bảng chuyển xếp số 5 ban hành kèm theo thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT.
c) Giáo viên trung học chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ đại học theo quy định của ngạch) nhưng đã chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào ngạch giáo viên trung học (mã số 15.113) thuộc viên chức loại A1, thì kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành được căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở viên chức loại A1 để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch giáo viên trung học chưa đạt chuẩn (mã số 15c.207) thuộc viên chức loại A0. Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch giáo viên trung học chưa đạt chuẩn (viên chức loại A0) từ hệ số lương mới của ngạch giáo viên trung học đạt chuẩn (viên chức loại A1) thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm (sau đây viết tắt là Thông tư số 80/2005/TT).
d) Trường hợp vừa giảng dạy trung học phổ thông vừa giảng dạy cấp học thấp hơn thì được xếp lương mới theo các ngạch giáo viên trung học phổ thông theo hướng dẫn Thông tư này.
đ) Giáo viên dạy nghề không xếp lương cũ theo mã số ngạch 15.113 thì hiện đang xếp lương cũ theo ngạch hoặc chức danh nào được chuyển xếp lương cũ sang lương mới để từ ngày 01/10/2004 theo ngạch hoặc chức danh đó.
3- Các ngạch giáo viên trung học cơ sở:
a) Căn cứ vào đối tượng áp dụng bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP thì ngạch giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn theo quy định của ngạch (trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên ngành giảng dạy) đang xếp lương cũ theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 15.113 được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào viên chức loại A0 theo bảng sau:
Bảng lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc7Bậc 8Bậc 9Bậc 10Hệ số lương mới
2,102,412,723,033,343,653,964,274,584,89Hệ số lương cũ
1,781,862,142,422,702,983,263,543,834,12
Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thì ghi mã số ngạch giáo viên trung học cơ sở là 15a.202 (mã số 15.113 áp dụng đối với ngạch giáo viên trung học đạt chuẩn).
b) Từ bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào viên chức loại A0 đối với ngạch giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn nêu trên và căn cứ vào phân loại, chức danh và mã số của các ngạch giáo viên trung học cơ sở ban hành tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV để chuyển xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở có trình độ đại học phù hợp với chuyên ngành giảng dạy đã xếp lương cũ theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 15.113 như sau: Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành được chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo bảng chuyển xếp tại điểm a khoản 3 này. Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành được căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đã được chuyển xếp ở ngạch giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn (viên chức loại A0) để chuyển xếp vào hệ số lương mới bằng hoặc cao hơn gần nhất ở ngạch giáo viên trung học cơ sở chính (mã số 15a.201) thuộc viên chức loại A1.
Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở ngạch giáo viên trung học cơ sở chính (viên chức loại A1) được tính như sau: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương mới được chuyển xếp vào ngạch giáo viên trung học cơ sở chính so với hệ số lương mới được chuyển xếp ở ngạch giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn bằng hoặc lớn hơn 0,31 (chênh lệch giữa 2 bậc lương liền kề ở viên chức loại A0) thì được tính kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành; nếu nhỏ hơn 0,31 thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương cũ theo Nghị định số 25/CP (hệ số lương cũ dùng để chuyển xếp vào lương mới của viên chức loại A0 ở bảng nêu trên).
c) Giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) theo quy định của ngạch thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo hướng dẫn tại khoản 6 mục II Thông tư này.
đ) Trường hợp vừa giảng dạy trung học cơ sở vừa giảng dạy cấp học thấp hơn thì được xếp lương mới theo các ngạch giáo viên trung học cơ sở theo hướng dẫn tại Thông tư này.
4- Các ngạch giáo viên tiểu học.
a) Giáo viên tiểu học đạt chuẩn theo quy định của ngạch (trình độ trung học phù hợp với chuyên ngành giảng dạy) đã được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114) thuộc viên chức loại B theo bảng chuyển xếp số 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT, cụ thể đã được chuyển xếp theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
1,862,062,262,462,662,863,063,263,46Hệ số lương cũ
1,571,741,912,082,252,422,592,762,93
Bậc lương mớiBậc 10Bậc 11Bậc 12VKVKVKVKHệ số lương mới
3,663,864,06VK5%VK7%VK9%VK11%Hệ số lương cũ
3,103,273,443,613,783,954,12
b) Từ bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào viên chức loại B đối với giáo viên tiểu học đạt chuẩn nêu trên và căn cứ vào phân loại, chức danh và mã số của các ngạch giáo viên tiểu học ban hành tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV để chuyển xếp lương đối với giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học phù hợp với chuyên ngành giảng dạy đã chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào ngạch giáo viên tiểu học (mã số 15.114) thuộc viên chức loại B như sau: Kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo bảng chuyển xếp tại điểm a, khoản 4 này. Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành được căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch giáo viên tiểu học đạt chuẩn (viên chức loại B) để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch giáo viên tiểu học chính (mã số 15a.204) thuộc viên chức loại A0 (nếu có trình độ đại học).
Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch giáo viên tiểu học cao cấp (mã số 15a.203) thuộc loại viên chức loại A1 (nếu có trình độ đại học).
Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch giáo viên tiểu học chính (viên chức loại A0) từ hệ số lương mới của ngạch giáo viên tiểu học đạt chuẩn (viên chức loại B) thực hiện theo hướng dẫn Thông tư số 80/2005/TT.
Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch giáo viên tiểu học cao cấp (viên chức loại A1) từ hệ số lương mới của ngạch giáo viên tiểu học đạt chuẩn (viên chức loại B) thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, mục I Thông tư này.
c) Giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ trung học) theo quy định của ngạch thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo hướng dẫn tại khoản 6 mục II Thông tư này.
d) Trường hợp vừa giảng dạy tiểu học vừa giảng dạy mầm non thì được xếp lương mới theo các ngạch giáo viên tiểu học theo hướng dẫn tại Thông tư này.
5- Các ngạch giáo viên mầm non:
a) Căn cứ vào hệ số lương cũ của ngạch giáo viên mầm non đã được xếp theo Nghị định số 25/CP ở mã ngạch 15.115 và căn cứ vào đối tượng áp dụng bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP thì ngạch giáo viên mầm non đạt chuẩn theo quy định của ngạch (trình độ trung học phù hợp với chuyên ngành giảng dạy) được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào viên chức loại B.Việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới được căn cứ vào bậc lương cũ đã được xếp khi bổ nhiệm vào ngạch giáo viên mầm non (trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 4 năm 1993 đến nay) như sau:
Nếu khi bổ nhiệm vào ngạch được xếp lương cũ bậc 1 (hệ số lương cũ 1,40) thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
1,862,062,262,462,662,863,063,263,46Hệ số lương cũ
1,401,521,641,761,882,002,122,242,36
Bậc lương mớiBậc 10Bậc 11Bậc 12VKVKVKVKHệ số lương mới
3,663,864,06VK5%VK7%VK9%VK11%Hệ số lương cũ
2,492,622,752,883,013,143,27
Nếu khi bổ nhiệm vào ngạch được xếp lương cũ bậc 2 (hệ số lương cũ 1,52) thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
1,862,062,262,462,662,863,063,263,46Hệ số lương cũ
1,521,641,761,882,002,122,242,362,49
Bậc lương mớiBậc 10Bậc 11Bậc 12VKVKVKHệ số lương mới
3,663,864,06VK5%VK7%VK9%Hệ số lương cũ
2,622,752,883,013,143,27
b) Từ bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào viên chức loại B đối với giáo viên mầm non đạt chuẩn nêu trên và căn cứ vào phân loại, chức danh và mã số của các ngạch giáo viên mầm non ban hành tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV để chuyển xếp lương đối với giáo viên mầm non có trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học phù hợp với chuyên ngành giảng dạy đã xếp lương cũ theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 15.115 như sau: kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo bảng chuyển xếp tại điểm a, khoản 5 này. Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành được căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đã được chuyển xếp ở ngạch giáo viên mầm non đạt chuẩn (viên chức loại B) để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206) thuộc viên chức loại A0 (nếu có trình độ cao đẳng) hoặc chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch giáo viên mầm non cao cấp (mã số 15a.205) thuộc viên chức loại A1 (nếu có trình độ đại học).
Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch giáo viên mầm non chính (viên chức loại A0) từ hệ số lương mới của ngạch giáo viên mầm non đạt chuẩn (viên chức loại B ) thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2005/TT.
Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch giáo viên mầm non cao cấp (viên chức loại A1) từ hệ số lương mới của ngạch giáo viên mầm non đạt chuẩn (viên chức loại B) thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 mục I Thông tư này.
c) Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ trung học) theo quy định của ngạch, thì theo quy định tại đối tượng áp dụng bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào viên chức loại C, nhóm 1 (C1) theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
1,651,832,012,192,372,552,732,913,09Hệ số lương cũ
1,401,521,641,761,882,002,122,242,36
Bậc lương mớiBậc 10Bậc 11Bậc 12VKVKVKVKHệ số lương mới
3,273,453,63VK5%VK7%VK9%VK11%Hệ số lương cũ
2,492,622,752,883,013,143,27
Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thì ghi mã số ngạch giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn là 15c.210.
6- Chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đối với giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn và giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn.
Do giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn đã được xếp lương cũ theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 15.113 thuộc viên chức loại A (loại A gồm A0 và A1) và do giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn đã được xếp lương cũ theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 15.114 thuộc viên chức loại B. Vì vậy, để giữ tương quan khi chuyển xếp lương cũ sang lương mới và để giáo viên chưa đạt chuẩn có đủ thời gian đi học đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch, việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đối với giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn và giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn được giải quyết như sau:
a) Về chuyển xếp lương: Tính đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành những người (nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi trở lên) được vận dụng chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo bảng chuyển xếp lương của ngạch giáo viên đạt chuẩn. Trường hợp còn lại (nam dưới 55 tuổi và nữ dưới 50 tuổi) tạm thời chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo bảng chuyển xếp lương của ngạch giáo viên đạt chuẩn trong thời hạn 5 năm (tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành); trong thời hạn 5 năm này, giáo viên chưa đạt chuẩn được cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, viên chức cử đi đào tạo để đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định của ngạch, nếu sau 5 năm không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định của ngạch thì phải bố trí công việc khác cho phù hợp.
b) Về mã số ngạch: Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thì ghi mã số ngạch giáo viên trung học cơ sở chưa đạt chuẩn là 15c.208 và mã số ngạch giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn là 15c.209.
Các ngạch viên chức ngành Văn hóa - Thông tin (phát thanh, quay phim, phương pháp, âm thanh và thư mục) đã có thay đổi, bổ sung về chức danh, mã số ngạch và phân loại viên chức theo Quyết định số 77/2004/QĐ-BNV. Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV và Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV, nay hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới như sau:III- ĐỐI VỚI NGÀNH VĂN HÓA - THÔNG TIN
1- Ngạch phát thanh viên cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP.
a) Căn cứ vào hệ số lương cũ của ngạch phát thanh viên cũ đã được xếp theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 17.147, thì ngạch phát thanh viên cũ được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào viên chức loại B theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
1,862,062,262,462,662,863,063,263,46Hệ số lương cũ
1,701,831,962,092,222,352,482,61
Bậc lương mớiBậc 10Bậc 11Bậc 12VKVKVKVKHệ số lương mới
3,663,864,06VK5%VK7%VK9%VK11%Hệ số lương cũ
2,742,873,013,153,293,433,57
b) Từ bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào viên chức loại B đối với ngạch phát thanh viên cũ nêu trên; căn cứ vào đối tượng áp dụng bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và căn cứ vào phân loại, chức danh và mã số của các ngạch phát thanh viên ban hành tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV để chuyển xếp lương đối với phát thanh viên có trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học như sau:
Phát thanh viên có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm (viên chức loại A0 thuộc đối tượng áp dụng bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, thì kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 được căn cứ vào hệ số lương cũ đang hưởng chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch phát thanh viên cũ theo bảng chuyển xếp tại điểm a khoản 1 này, sau đó căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) ở ngạch phát thanh viên cũ (viên chức loại B) để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch phát thanh viên cao đẳng thuộc viên chức loại A0. Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch phát thanh viên cao đẳng (viên chức loại A0) từ hệ số lương mới của phát thanh viên cũ (viên chức loại B) thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2005/TT. Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thì ghi mã số ngạch phát thanh viên cao đẳng là 17a.211 (mã số 17.147 áp dụng đối với ngạch phát thanh viên có trình độ đại học).
Phát thanh viên có trình độ đại học phù hợp với chuyên môn đang làm đã xếp lương cũ theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 17.147, thì kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới như đối với phát thanh viên cao đẳng (viên chức loại A0) nêu trên. Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành được căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đã được chuyển xếp ở ngạch phát thanh viên cao đẳng (viên chức loại A0) để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch phát thanh viên (mã số 17.147) thuộc viên chức loại A1. Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch phát thanh viên (viên chức loại A1) từ hệ số lương mới của ngạch phát thanh viên cao đẳng (viên chức loại A0) thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 3 mục II Thông tư này (thực hiện như cách chuyển xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở chính).
c) Phát thanh viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) theo quy định của ngạch thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào viên chức loại B theo đúng bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới tại điểm a, khoản 1 này. Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thì ghi mã số ngạch phát thanh viên chưa đạt chuẩn là 17c.214.
2- Các ngạch viên chức chuyên ngành quay phim:
a) Ngạch quay phim viên cao cấp cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP.
Từ bậc 5 cũ (hệ số lương cũ 4,57) đến bậc 9 cũ (hệ số lương cũ 5,70) của ngạch quay phim viên cao cấp cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch quay phim viên cao cấp mới (mã số 17.148) thuộc viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Hệ số lương mới
5,756,116,476,837,197,55Hệ số lương cũ
4,574,855,135,415,70
Từ bậc 1 cũ (hệ số lương cũ 3,45) đến bậc 4 cũ (hệ số lương cũ 4,29) của ngạch quay phim viên cao cấp cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch quay phim viên chính mới (mã số 17.149) thuộc viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Hệ số lương mới
4,004,344,685,025,365,706,046,38Hệ số lương cũ
3,453,734,014,29
b) Ngạch quay phim viên chính cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP .
Từ bậc 5 cũ (hệ số lương cũ 3,12) đến bậc 10 cũ (hệ số lương cũ 4,36) của ngạch quay phim viên chính cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch quay phim viên chính mới (mã số 17.149) thuộc viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Hệ số lương mới
4,004,344,685,025,365,706,046,38Hệ số lương cũ
3,123,363,613,864,114,36
Từ bậc 1 cũ (hệ số lương cũ 2,16) đến bậc 4 cũ (hệ số lương cũ 2,88) của ngạch quay phim viên chính cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch quay phim viên mới (mã số 17.150) thuộc viên chức loại A1 theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
2,342,673,003,333,663,994,324,654,98Hệ số lương cũ
2,162,402,642,88
c) Ngạch quay phim viên cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP.
Căn cứ vào hệ số lương cũ cùa ngạch quay phim viên cũ đã được xếp theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 17.150, thì ngạch quay phim viên cũ được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào viên chức loại B theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
1,862,062,262,462,662,863,063,263,46Hệ số lương cũ
1,571,691,811,932,052,172,292,412,53
Bậc lương mớiBậc 10Bậc 11Bậc 12VKVKVKVKHệ số lương mới
3,663,864,06VK5%VK7%VK9%VK11%Hệ số lương cũ
2,662,792,923,053,183,313,44
Từ bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào viên chức loại B đối với quay phim viên cũ nêu trên; căn cứ vào đối tượng áp dụng bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và căn cứ vào phân loại, chức danh và mã số của các ngạch quay phim viên ban hành tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV để chuyển xếp lương đối với quay phim viên có trình độ đại học hoặc trình độ cao đẳng như sau:
Quay phim viên có trình độ đại học phù hợp với chuyên môn đang làm (viên chức loại A1 thuộc đối tượng áp dụng bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), thì kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 được căn cứ vào hệ số lương cũ đang hưởng chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch quay phim viên cũ theo bảng chuyển xếp tại điểm c khoản 2 này, sau đó căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) ở ngạch quay phim viên cũ (viên chức loại B) để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch quay phim viên (mã số 17.150) thuộc viên chức loại A1. Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch quay phim viên (viên chức loại A1) từ hệ số lương mới của ngạch quay phim viên cũ (viên chức loại B) thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 2 mục I Thông tư này.
Quay phim viên có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm đã xếp lương cũ theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 17.150, thì kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo bảng chuyển xếp tại điểm c, khoản 2 này. Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành được căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đã được chuyển xếp ở ngạch quay phim viên cũ (viên chức loại B) để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch quay phim viên cao đẳng (mã số 17a.212) thuộc viên chức loại A0. Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch quay phim viên cao đẳng (viên chức loại A0) từ hệ số lương mới của ngạch quay phim viên cũ (viên chức loại B) thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2005/TT.
d) Quay phim viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) theo quy định của ngạch thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào viên chức loại B theo đúng bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới tại điểm c, khoản 2 này. Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thì ghi mã số ngạch quay phim viên chưa đạt chuẩn là 17c.215.
3- Các ngạch viên chức chuyên ngành phương pháp.
a) Ngạch phương pháp viên cao cấp cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP .
Từ bậc 7 cũ (hệ số lương cũ 4,41) đến bậc 9 cũ (hệ số lương cũ 4,87) của ngạch phương pháp viên cao cấp cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch phương pháp viên cao cấp mới (mã số 17.172) thuộc viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Hệ số lương mới
5,756,116,476,837,197,55Hệ số lương cũ
4,414,644,87
Từ bậc 1 cũ (hệ số lương cũ 3,07) đến bậc 6 cũ (hệ số lương cũ 4,18) của ngạch phương pháp viên cao cấp cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch phương pháp viên chính mới (mã số 17.173) thuộc viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Hệ số lương mới
4,004,344,685,025,365,706,046,38Hệ số lương cũ
3,073,293,513,733,954,18
b) Ngạch phương pháp viên chính cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP.
Từ bậc 7 cũ (hệ số lương cũ 3,23) đến bậc 10 cũ (hệ số lương cũ 3,98) của ngạch phương pháp viên chính cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch phương pháp viên chính mới (mã số 17.173) thuộc viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Hệ số lương mới
4,004,344,685,025,365,706,046,38Hệ số lương cũ
3,233,483,733,98
Từ bậc 1 cũ (hệ số lương cũ 1,78) đến bậc 6 cũ (hệ số lương cũ 2,98) của ngạch phương pháp viên chính cũ được chuyển xếp sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào ngạch phương pháp viên mới (mã số 17.174) thuộc viên chức loại A1 theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
2,342,673,003,333,663,994,324,654,98Hệ số lương cũ
1,782,022,262,502,742,98
c) Ngạch phương pháp viên cũ ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP.
Căn cứ vào hệ số lương cũ của ngạch phương pháp viên cũ đã được xếp theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 17.174, thì ngạch phương pháp viên cũ được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào viên chức loại B theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
1,862,062,262,462,662,863,063,263,46Hệ số lương cũ
1,461,581,701,821,942,062,182,302,42
Bậc lương mớiBậc 10Bậc 11Bậc 12VKVKVKVKHệ số lương mới
3,663,864,06VK5%VK7%VK9%VK11%Hệ số lương cũ
2,552,682,812,943,073,203,33
Từ bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào viên chức loại B đối với ngạch phương pháp viên cũ nêu trên; căn cứ vào đối tượng áp dụng bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và căn cứ vào phân loại, chức danh và mã số của các ngạch phương pháp viên ban hành tại Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV để chuyển xếp lương đối với phương pháp viên có trình độ đại học hoặc trình độ cao đẳng như sau:
Phương pháp viên có trình độ đại học phù hợp với chuyên môn đang làm (viên chức loại A1 thuộc đối tượng áp dụng bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), thì kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 được căn cứ vào hệ số lương cũ đang hưởng chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch phương pháp viên cũ theo bảng chuyển xếp tại điểm c, khoản 3 này, sau đó căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) ở ngạch phương pháp viên cũ (viên chức loại B) để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch phương pháp viên (mã số 17.174) thuộc viên chức loại A1. Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch phương pháp viên (viên chức loại A1) từ hệ số lương mới của ngạch phương pháp viên cũ (viên chức loại B) thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 mục I Thông tư này.
Phương pháp viên có trình độ cao đẳng phù hợp với chuyên môn đang làm đã xếp lương cũ theo Nghị định số 25/CP ở mã số ngạch 17.174, thì kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo bảng chuyển xếp tại điểm c, khoản 3 này. Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành được căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đã được chuyển xếp ở ngạch phương pháp viên cũ (viên chức loại B) để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch phương pháp viên cao đẳng (mã số 17a.213) thuộc viên chức loại A0. Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch phương pháp viên cao đẳng (viên chức loại A0) từ hệ số lương mới của ngạch phương pháp viên cũ (viên chức loại B) thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2005/TT.
d) Phương pháp viên chưa đạt chuẩn (chưa đạt trình độ cao đẳng) theo quy định của ngạch, thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào viên chức loại B theo đúng bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới tại điểm 3, khoản 3 này. Kể từ ngày Quyết định số 61/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thì ghi mã số ngạch phương pháp viên chưa đạt chuẩn là 17c.216.
4- Các ngạch viên chức chuyên ngành âm thanh và thư mục.
Cách ngạch âm thanh viên cao cấp (mã số 17a.191), âm thanh viên chính (mã số 17a.192) âm thanh viên (mã số 17a.193), thư mục viên cao cấp (mã số 17a.194) thư mục viên chính (mã số 17a.195) và thư mục viên (mã số 17a.196) là các ngạch viên chức chuyên ngành Văn hóa - Thông tin mới được ban hành mã số ngạch tại Quyết định số 77/2004/QĐ-BNV, chưa có hệ số lương cũ quy định tại Nghị định số 25/CP. Vì vậy, thực hiện nguyên tắc bổ nhiệm vào ngạch viên chức nào thì xếp lương theo ngạch viên chức đó, trong đó:
a) Ngạch âm thanh viên cao cấp (mã số 17a.191) và ngạch thư mục viên cao cấp (mã số 17a.194) được xếp lương mới vào viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2).
b) Ngạch âm thanh viên chính (mã số 17a.192) và ngạch thư mục viên chính (mã số 17a.195) được xếp lương mới vào viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2).
c) Ngạch âm thanh viên (mã số 17a.193) và ngạch thư mục viên (mã số 17a.196) được xếp lương mới vào viên chức loại A1.
IV- ĐỐI VỚI NGÀNH Y TẾ
Các ngạch viên chức ngành y tế (y tế cộng đồng và điều dưỡng) đã có thay đổi, bổ sung về chức danh, mã số ngạch và phân loại viên chức theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BNV và Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV, nay hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới như sau:
1- Các ngạch viên chức chuyên ngành y tế công cộng.
Các ngạch y tế công cộng chính (mã số 16a.197) và y tế công cộng (mã số 16a.198) là các ngạch viên chức chuyên ngành y tế mới được ban hành mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch tại Quyết định số 28/2005/QĐ-BNV, chưa có hệ số lương cũ quy định tại Nghị định số 25/CP. Vì vậy, thực hiện nguyên tắc bổ nhiệm vào ngạch viên chức nào thì xếp lương theo ngạch viên chức đó, trong đó:
a) Ngạch y tế công cộng chính (mã số 16a.197) được xếp lương mới vào viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1).
b) Ngạch y tế công cộng (mã số 16a.198) được xếp lương mới vào viên chức loại A1.
2- Các ngạch viên chức chuyên ngành điều dưỡng:
Các ngạch điều dưỡng chính (mã số 16a.199) điều dưỡng (mã số 16b.120), điều dưỡng cao đẳng (mã số 16a.200), điều dưỡng trung cấp (mã số 16b.121) và điều dưỡng sơ cấp (mã số 16b.122) là các ngạch viên chức chuyên ngành y tế mới được ban hành mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch tại Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV để thay thế các ngạch y tá cao cấp, ngạch y tá chính và ngạch y tá cũ ban hành kèm theo Quyết định số 415/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành y tế. Vì vậy, thực hiện nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương mới vào các ngạch này như sau:
a) Ngạch điều dưỡng chính (mã số 16a.199).
Ngạch điều dưỡng chính (mã số 16a.199) là ngạch mới được ban hành mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch, chưa có hệ số lương cũ quy định tại Nghị định số 25/CP, vì vậy khi bổ nhiệm vào ngạch được xếp lương mới vào viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1).
b) Ngạch điều dưỡng (mã số 16b.120)
Trường hợp đang xếp lương ở ngạch y tá cao cấp cũ (ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP) thì kể từ ngày Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành, đổi tên “ngạch y tá cao cấp” cũ (mã số 16.120) trong bảng chuyển xếp số 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT thành “ngạch điều dưỡng” (mã số 16b.120).
Trường hợp chưa xếp lương ở ngạch y tá cao cấp cũ thì thực hiện bổ nhiệm vào ngạch điều dưỡng (mã số 16b.120) và xếp lương mới vào viên chức loại A1.
c) Ngạch điều dưỡng cao đẳng (mã số 16a.200).
Trường hợp có trình độ điều dưỡng cao đẳng đã được chuyển xếp lương cũ sang lương mới vào ngạch y tá cao cấp cũ (mã số 16.120) hoặc ngạch y tá chính cũ (mã số 16.121), thì kể từ ngày Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành được căn cứ vào hệ số lương mới và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch y tá cao cấp cũ hoặc ở ngạch y tá chính cũ để chuyển xếp vào hệ số lương mới ở ngạch điều dưỡng cao đẳng (mã số 16a.200) thuộc viên chức loại A0. Cách chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch điều dưỡng cao đẳng (viên chức loại A0) từ hệ số lương mới của ngạch y tá cao cấp cũ (viên chức loại A1) hoặc từ hệ số lương mới của ngạch y tá chính cũ (viên chức loại B) thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2005/TT.
d) Ngạch điều dưỡng trung cấp (mã số 16b.121)
Trường hợp đang xếp lương ở ngạch y tá chính cũ (ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP) thì kể từ ngày Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành, đổi tên “ngạch y tá chính” cũ (mã số 16.121) trong bảng chuyển xếp số 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT thành “ngạch điều dưỡng trung cấp” (mã số 16b.121).
Trường hợp chưa xếp lương ở ngạch y tá chính cũ thì thực hiện bổ nhiệm vào ngạch điều dưỡng trung cấp (mã số 16b.121) và xếp lương mới vào viên chức loại B.
đ) Ngạch điều dưỡng sơ cấp (mã số 16b.122)
Trường hợp đang xếp lương ở ngạch y tá cũ (ban hành kèm theo Nghị định số 25/CP) thì kể từ ngày Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành, đổi tên “ngạch y tá” cũ (mã số 16.122) trong bảng chuyển xếp số 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT thành “ngạch điều dưỡng sơ cấp” (mã số 16b.122).
Trường hợp chưa xếp lương ở ngạch y tá cũ thì thực hiện bổ nhiệm vào ngạch điều dưỡng sơ cấp (mã số 16b.122) và xếp lương vào viên chức loại C, nhóm 1 (C1).
V- ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT THỊ TRƯỜNG
Nhân viên kiểm soát thị trường đang công tác đã được vận dụng xếp lương cũ theo ngạch nhân viên thuế thì được chuyển xếp lương cũ sang lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 vào công chức loại C, nhóm 2 (C2) theo bảng sau:
Bậc lương mớiBậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4Bậc 5Bậc 6Bậc 7Bậc 8Bậc 9Hệ số lương mới
1,501,681,862,042,222,402,582,782,94Hệ số lương cũ
1,341,431,521,611,701,791,881,972,06
Bậc lương mớiBậc 10Bậc 11Bậc 12VKVKVKVKHệ số lương mới
3,123,303,48VK5%VK7%VK9%VK11%Hệ số lương cũ
2,152,242,332,422,512,602,70
Kể từ ngày Quyết định số 64/2005/QĐ-BNV có hiệu lực thi hành thì ghi mã số ngạch nhân viên kiểm soát thị trường là 21.217.
VI- HIỆU LỰC THI HÀNH
1- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
a) Các trường hợp theo quy định tại Thông tư này được chuyển xếp vào hệ số lương mới kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004, thì được tính hưởng lương mới, tính truy lĩnh tiền lương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch giữa lương mới so với lương cũ kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
b) Các trường hợp theo quy định tại Thông tư này được chuyển xếp vào hệ số lương mới của ngạch công chức, viên chức mới từ ngày Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh và mã số ngạch công chức, viên chức có hiệu lực thi hành, thì được tính hưởng lương mới theo ngạch mới, tính truy lĩnh tiền lương và truy nộp bảo hiểm xã hội phần chênh lệch giữa lương mới tăng thêm (nếu có) ở ngạch mới so với lương mới đã được chuyển xếp theo ngạch cũ kể từ ngày Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ có hiệu lực thi hành.
c) Thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc để tính xếp lên bậc lương mới cao hơn hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) ở ngạch được chuyển xếp lương mới theo các bảng chuyển xếp hệ số lương cũ sang hệ số lương mới quy định tại Thông tư này được tính kể từ ngày xếp hệ số lương cũ.
2- Việc chuyển xếp lương cũ từ 01 (một) ngạch cũ quy định tại Nghị định số 25/CP sang lương mới vào 02 (hai) hoặc nhiều ngạch mới trong cùng ngành chuyên môn đối với một số ngạch công chức, viên chức theo hướng dẫn tại Thông tư này chỉ được thực hiện để chuyển xếp lương cũ (theo Nghị định số 25/CP) sang lương mới (theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) cho phù hợp với thay đổi về phân loại và bổ sung về chức danh và mã số ngạch công chức, viên chức theo các quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Sau khi chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo hướng dẫn tại Thông tư này, việc chuyển xếp lương (theo chế độ tiền lương mới tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) vào ngạch công chức, viên chức khác hoặc ngạch công chức, viên chức cao hơn trong cùng ngành chuyên môn được thực hiện theo quy định về nâng ngạch, chuyển ngạch tại Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty Nhà nước vào làm việc trong các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
3- Trường hợp có học vị thạc sĩ, học vị tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng lương trong thời gian tập sự, thử việc và xếp lương khi được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:40 #8
Quyết định 11/2006/QĐ-BNV ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệ
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2228/BKHCN-TCCB ngày 29 tháng 8 năm 2006;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức Viên chức,
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệ (có bản tiêu chuẩn nghiệp vụ kèm theo) gồm:QUYẾT ĐỊNH:
1. Nghiên cứu viên;
2. Nghiên cứu viên chính;
3. Nghiên cứu viên cao cấp;
4. Kỹ thuật viên;
5. Kỹ sư;
6. Kỹ sư chính;
7. Kỹ sư cao cấp.
Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch trên là căn cứ để các Bộ, ngành và địa phương thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức khoa học và công nghệ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 416/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành nghiên cứu khoa học và công nghệ.
Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Công báo; Website CP;
- Lưu VT, Vụ CCVC.
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Quang Trung
TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨCNGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
NGHIÊN CỨU VIÊN
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn làm công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và ứng dụng có độ phức tạp đến mức trung bình (đề tài, dự án cấp cơ sở, hoặc một phần đề tài, dự án cấp Bộ) tại các tổ chức nghiên cứu và phát triển.
Nhiệm vụ cụ thể:
a) Xây dựng hoặc tham gia xây dựng kế hoạch nghiên cứu các đề tài, dự án bao gồm việc xác định mục tiêu, nội dung, phương hướng, phương pháp nghiên cứu, tiến độ thực hiện và các điều kiện về nhân lực, vật tư, tài chính…
b) Trực tiếp nghiên cứu và hướng dẫn, kiểm tra các kỹ thuật viên thực hiện các nội dung nghiên cứu, thí nghiệm được phân công.
c) Xử lý, tổng hợp các thông tin, dữ liệu thu được. Tổ chức triển khai thực nghiệm nhằm hoàn thiện kết quả nghiên cứu trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.
d) Viết báo cáo sơ kết, tổng kết đề tài, dự án, biên soạn tài liệu, thông tin nhằm phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
đ) Thực hiện quy chế về quản lý khoa học và công nghệ và sử dụng hợp lý các nguồn lực phục vụ đề tài, dự án.
e) Tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành.
g) Hướng dẫn sinh viên đại học thực tập và làm luận án tốt nghiệp khi được phân công.
2. Hiểu biết:
a) Nắm được chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ chuyên ngành.
b) Nắm được tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu.
c) Nắm được những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
d) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động.
đ) Nắm được nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.
e) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tổ chức một nhóm nghiên cứu, điều hành, phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ của một đề tài, dự án.
g) Có khả năng xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội nghị khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu.
3. Yều cầu trình độ:
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu, hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian thử việc.
b) Sử dụng được một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trong hoạt động chuyên môn.
c) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các thiết bị văn phòng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.
NGHIÊN CỨU VIÊN CHÍNH
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn làm công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện hoặc chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và ứng dụng có độ phức tạp cao (chương trình, đề tài, dự án cấp bộ, ngành hoặc một phần chương trình, đề tài, dự án cấp nhà nước) tại các tổ chức nghiên cứu và phát triển.
Nhiệm vụ cụ thể:
a) Chủ trì tổ chức xây dựng kế hoạch nghiên cứu các chương trình, đề tài, dự án, bao gồm việc xác định mục tiêu, nội dung, phương hướng, phương pháp nghiên cứu, tiến độ thực hiện và các điều kiện về nhân lực, vật tư, tài chính…
b) Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề chủ yếu trong đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được phân công.
c) Chủ trì tổ chức các nhóm nghiên cứu, bao gồm: các nghiên cứu viên, kỹ thuật viên thực hiện các nội dung nghiên cứu, thực nghiệm theo đúng tiến độ.
d) Tổ chức sử dụng hợp lý các nguồn lực cho phép đảm bảo nhiệm vụ nghiên cứu đúng tiến độ, đạt kết quả.
đ) Tổ chức việc thu thập, xử lý và đánh giá các kết quả nghiên cứu nhằm điều chỉnh hoạt động nghiên cứu phù hợp mục tiêu đặt ra.
e) Hướng dẫn viết báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng quy trình ứng dụng, biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến và áp dụng rộng rãi, hiệu quả các kết quả nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống.
g) Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
h) Thực hiện các quy chế về quản lý khoa học và công nghệ có liên quan đến đề tài được giao.
i) Tham gia xây dựng các chủ trương, kế hoạch và biện pháp triển khai hoạt động khoa học và công nghệ của ngành và của đơn vị.
k) Tham gia tổ chức các hội nghị khoa học và các sinh hoạt học thuật chuyên ngành. Tham gia biên tập và xuất bản các công trình khoa học và tạp chí khoa học.
l) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho nghiên cứu viên, tham gia hướng dẫn học viên cao học thực tập và sinh viên đại học làm luận án tốt nghiệp. Tham gia giảng dạy chuyên đề ở các trường đại học hoặc ở các tổ chức nghiên cứu và triển khai khi được giao.
2. Hiểu biết:
a) Nắm chắc chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ chuyên ngành.
b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan.
c) Am hiểu tình hình kinh tế, văn hóa và xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với chuyên ngành nghiên cứu.
d) Nắm chắc thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
đ) Nắm vững nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả các đề tài nghiên cứu và cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động.
e) Biết đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một nội dung, vấn đề khoa học. Có tư duy độc lập, sáng tạo; khả năng tiếp thu, nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn.
g) Có khả năng tổng kết thực tiễn, biên soạn và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học, tham gia các hội nghị khoa học chuyên ngành cấp bộ, ngành.
h) Có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nước và tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế.
i) Nắm được các quy chế, phương pháp giảng dạy đại học và sau đại học.
3. Yêu cầu trình độ:
a) Có trình độ thạc sĩ chuyên ngành tương ứng trở lên.
b) Có thời gian công tác ở ngạch nghiên cứu viên tối thiểu là 9 năm.
c) Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất 3 công tình khoa học chuyên ngành cấp Bộ được nghiệm thu và đưa vào áp dụng có hiệu quả.
d) Tham gia hướng dẫn ít nhất 1 học viên bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ, hoặc hướng dẫn một tập thể nghiên cứu khoa học.
đ) Có trình độ trung cấp lý luận chính trị (đối với viên chức nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, xây dựng chiến lược, chính sách phục vụ quản lý nhà nước) hoặc hoàn thành lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế - kỹ thuật chương trình đối với ngạch nghiên cứu viên chính (đối với viên chức nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác).
e) Sử dụng thành thạo 1 ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C trong hoạt động chuyên môn.
g) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.
NGHIÊN CỨU VIÊN CAO CẤP
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn làm công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức và chỉ đạo thực hiện các công trình nghiên cứu và ứng dụng có độ phức tạp cao (chương trình, đề tài, dự án lớn cấp Bộ và Nhà nước) nhằm giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng của quốc gia tại các tổ chức nghiên cứu và phát triển.
Nhiệm vụ cụ thể:
a) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất, hoặc chủ trì tổ chức xây dựng kế hoạch nghiên cứu các công trình nghiên cứu cấp Bộ và Nhà nước đòi hỏi trình độ cao hay những đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
b) Đề xuất các ý kiến chủ đạo, chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề cơ bản, phức tạp của chương trình, đề tài nghiên cứu được giao phụ trách.
c) Tổ chức chỉ đạo các nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên, cộng tác viên,… tham gia công trình thực hiện các nội dung nghiên cứu và giải quyết những khó khăn về phương hướng, phương pháp nghiên cứu.
d) Chỉ đạo tổng hợp, xử lý và đánh giá các kết quả nghiên cứu nhằm điều chỉnh hoạt động nghiên cứu tạo ra sản phẩm khoa học đúng yêu cầu đặt ra.
đ) Hướng dẫn xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu, biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến, ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
e) Đề xuất giải pháp và tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
g) Chỉ đạo sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm bảo đảm cho công trình được triển khai đúng tiến độ, đạt kết quả.
h) Thực hiện các quy chế về quản lý khoa học và công nghệ có liên quan đến công trình khoa học.
i) Nghiên cứu, đề xuất hoặc tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và của ngành.
k) Tổ chức hoặc tham gia tổ chức các hội nghị, hội thảo, sinh hoạt học thuật trong nước và quốc tế.
l) Hướng dẫn các nghiên cứu sinh, học viên cao học làm luận án tốt nghiệp và tham gia giảng dạy chuyên đề ở các trường đại học hoặc tổ chức nghiên cứu và phát triển.
m) Tham gia đánh giá các công trình khoa học có độ phức tạp cao.
2. Hiểu biết:
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của đất nước và của ngành.
b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao và hiểu biết rộng về các chuyên ngành có liên quan.
c) Am hiểu tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và của thế giới và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với chuyên ngành nghiên cứu.
d) Nắm chắc và kịp thời các thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
đ) Có kinh nghiệm nghiên cứu vững vàng, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, tiếp thu, nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn. Có khả năng tập hợp và tổ chức các nhà nghiên cứu có năng lực thực hiện nhiệm vụ. Có phương pháp xử lý nhanh nhạy, kịp thời các vấn đề phức tạp nảy sinh từ thực tiễn.
e) Có khả năng tổng kết thực tiễn, biên soạn, trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học có tính chiến lược và tham gia các hội nghị khoa học quan trọng. Có khả năng chủ trì các hội nghị khoa học quốc gia và quốc tế.
g) Có kinh nghiệm hợp tác với các nhà khoa học và các tổ chức khoa học công nghệ quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn, và khả năng gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất.
h) Có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực hiện các công trình nghiên cứu trọng điểm, phức tạp.
i) Nắm vững các quy chế, phương pháp giảng dạy đại học và hướng dẫn nghiên cứu sinh.
3. Yêu cầu trình độ:
a) Có trình độ tiến sĩ chuyên ngành tương ứng trở lên.
b) Có thời gian giữ ngạch nghiên cứu viên chính tối thiểu là 6 năm.
c) Đả chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu ít nhất 3 công trình khoa học chuyên ngành cấp Nhà nước được nghiệm thu hoặc được công bố trên Tạp chí Khoa học trong hoặc ngoài nước có uy tín, trong đó có ít nhất 1 công trình được đưa vào áp dụng có hiệu quả.
d) Hướng dẫn chính hoặc tham gia hướng dẫn ít nhất 1 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ.
đ) Sử dụng thành thạo 2 ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C trong hoạt động chuyên môn.
e) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị nâng cao cho viên chức đã có trình độ trung cấp lý luận chính trị đối với viên chức nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, xây dựng chiến lược, chính sách phục vụ quản lý nhà nước) hoặc hoàn thành lớp bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế - kỹ thuật chương trình đối với ngạch nghiên cứu viên cao cấp (đối với viên chức nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác).
g) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.
KỸ THUẬT VIÊN
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường, thường xuyên trong các đơn vị và tổ chức diễn ra quá trình ứng dụng và triển khai công nghệ.
Nhiệm vụ cụ thể:
a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật thường xuyên, lặp lại theo một quy trình cụ thể (thực nghiệm, thử nghiệm, can, vẽ chi tiết hóa thiết kế, thu thập, phân tích và xử lý các số liệu, vận hành khai thác thiết bị).
b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao (đảm bảo thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất lượng sản phẩm…).
c) Hướng dẫn công nhân áp dụng các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, thao tác kỹ thuật, tổ chức nơi làm việc.
d) Đề xuất các biện pháp tổ chức lao động khoa học, hợp lý hóa sản xuất.
đ) Phát hiện các bất hợp lý về quy trình công nghệ trong sản xuất và đề xuất các biện pháp khắc phục những bất hợp lý đó.
e) Chịu trách nhiệm trực tiếp về các sự cố kỹ thuật do không chấp hành đúng các quy trình công nghệ đã ban hành.
2. Hiểu biết:
a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ của ngành và đơn vị.
b) Có kiến thức lý thuyết cơ sở về một chuyên ngành kỹ thuật, có khả năng thực hành thông thạo các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường được đảm nhiệm.
c) Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
3. Yêu cầu trình độ:
a) Tốt nghiệp trung cấp kỹ thuật trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật tương ứng, hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian thử việc.
b) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các máy móc, thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
KỸ SƯ
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật, chịu trách nhiệm thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ công nghệ có độ phức tạp mức trung bình (nhiệm vụ công nghệ cấp cơ sở) trong các đơn vị và tổ chức diễn ra hoạt động triển khai và nghiên cứu phát triển công nghệ.
Nhiệm vụ cụ thể:
a) Xây dựng, thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao nhằm bảo đảm cho hoạt động thường xuyên của quá trình ứng dụng, triển khai và nghiên cứu phát triển công nghệ (ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới).
b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao (đảm bảo thiết kế, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất lượng sản phẩm…).
c) Tham gia hoặc chủ trì thực hiện các đề tài nghiên cứu và phát triển công nghệ, lựa chọn, đề xuất các giải pháp công nghệ, cải tiến kỹ thuật nhằm tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống.
d) Thực hiện nhiệm vụ thiết kế, thẩm định thiết kế kỹ thuật, xây dựng quy trình công nghệ, chỉ đạo thi công, triển khai kế hoạch sản xuất.
đ) Tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn tài liệu, bài giảng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề cho công nhân và kỹ thuật viên thuộc chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm.
e) Phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ đối với các hoạt động kỹ thuật trái với các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình.
2. Hiểu biết:
a) Nắm được đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị.
b) Nắm được tình hình kinh tế - xã hội nói chung và những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và toàn thế giới liên quan đến ngành và đơn vị.
c) Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý và phương pháp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại đơn vị. Nắm chắc các đối tượng tác động của khoa học và công nghệ trong phạm vi hoạt động, các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động.
3. Yêu cầu trình độ:
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật tương ứng, đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian thử việc.
b) Sử dụng được một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ B trong hoạt động chuyên môn.
c) Sử dụng thành thạo máy vi tính và các máy móc, thiết bị chuyên dụng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.
KỸ SƯ CHÍNH
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật, chịu trách nhiệm thực hiện hoặc chủ trì tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công nghệ có độ phức tạp trung bình đến độ phức tạp cao (nhiệm vụ công nghệ, cấp cơ sở, hoặc một phần nhiệm vụ công nghệ cấp Bộ, ngành) trong các đơn vị và tổ chức diễn ra hoạt động triển khai và nghiên cứu phát triển công nghệ.
Nhiệm vụ cụ thể:
a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao nhằm bảo đảm cho hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ.
b) Chủ trì các đề án thiết kế cấp cơ sở, xây dựng các đề án đổi mới công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, điều hành hoạt động các dây chuyền công nghệ chính của đơn vị.
c) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong phạm vi được giao (chỉ đạo và giám định công tác thiết kế, xây dựng giải pháp công nghệ, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất lượng sản phẩm…). Tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của đơn vị và của ngành.
d) Tổng kết, phân tích, đánh giá mức độ hoàn thiện và hiệu quả của các giải pháp công nghệ trong phạm vi được giao. Trên cơ sở đó, đề xuất biện pháp bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp.
đ) Tổ chức chỉ đạo thực hiện các đề tài, dự án phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ có ảnh hưởng đến sự phát triển công nghệ của đơn vị và của ngành. Đề xuất các giải pháp công nghệ, hoàn thiện cơ cấu sản xuất, ứng dụng trực tiếp công nghệ tiên tiến trong nước và nhập khẩu nhằm tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao trên thị trương, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
e) Chủ trì xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho công nhân và kỹ thuật viên của đơn vị và của ngành.
g) Tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng, nâng cao…………. thuộc chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm. Tham gia biên soạn bài giảng, biên tập tài liệu về khoa học và công nghệ có liên quan phục vụ cho công tác này.
h) Phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ các hoạt động kỹ thuật trái với các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình.
2. Hiểu biết:
a) Nắm chắc đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị.
b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một chuyên ngành liên quan.
c) Am hiểu tình hình kinh tế - xã hội nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành và của đơn vị.
d) Nắm chắc những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nuớc và trên thế giới liên quan đến chuyên ngành và đơn vị.
đ) Có kiến thức về kinh tế, hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ chuyên ngành; nắm vững phương pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động.
e) Có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và tập hợp để thực hiện nhiệm vụ. Có phương pháp xử lý kịp thời các phát sinh và biết tổng kết thực tiễn.
g) Có khả năng kết nối các nhà nghiên cứu và giới sản xuất kinh doanh.
3. Yêu cầu trình độ:
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật tương ứng.
b) Có thời gian công tác ở ngạch kỹ sư tối thiểu là 9 năm.
c) Hoàn thành lớp bồi dưỡng về kiến thức quản lý kinh tế - kỹ thuật chương trình đối với ngạch kỹ sư chính.
d) Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất một đề án sáng tạo, phát triển công nghệ hay công trình nghiên cứu cấp Bộ được Hội đồng Khoa học ngành thừa nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả.
đ) Sử dụng thành thạo một ngoại ngữ thông dụng ở trình độ C trong hoạt động chuyên môn.
e) Sử dụng thành thạo máy vi tính, các phần mềm tin học ứng dụng và các máy móc, thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.
KỸ SƯ CAO CẤP
1. Chức trách:
Là viên chức chuyên môn kỹ thuật, chịu trách nhiệm thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ công nghệ có độ phức tạp cao (nhiệm vụ công nghệ cấp Bộ, ngành và Nhà nước), những vấn đề kinh tế - kỹ thuật tổng hợp liên quan đến nhiều chuyên ngành kỹ thuật của ngành kinh tế kỹ thuật đảm nhiệm.
Nhiệm vụ cụ thể:
a) Tham gia hoặc chủ trì chỉ đạo xây dựng và đề ra các giải pháp thực hiện chiến lược, kế hoạch nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cấp Bộ, ngành, địa phương.
b) Tham gia hoặc chủ trí chỉ đạo xây dựng các phương án công nghệ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của những công trình kinh tế - kỹ thuật trọng yếu cấp Bộ, ngành. Tổ chức chỉ đạo việc triển khai thực hiện các phương án, đảm bảo cho các công trình, dự án được hoàn thành đúng tiến độ, an toàn, có chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực.
c) Tham gia hoặc chủ trì tổ chức xét duyệt các phương án công nghệ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình thuộc chuyên ngành kỹ thuật. Tham gia hoặc chủ trì đánh giá, thẩm định và giám định các sáng kiến và kết quả các đề tài nghiên cứu phát triển công nghệ, và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống.
d) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu phát triển công nghệ thuộc các chương trình nghiên cứu phát triển công nghệ trọng điểm của Nhà nước hoặc của Bộ, ngành và địa phương.
đ) Khai thác, lựa chọn ứng dụng trực tiếp các công nghệ tiên tiến nhập khẩu từ nước ngoài áp dụng nhanh các thành tựu kỹ thuật hiện đại tạo ra bước nhẩy vọt trong kỹ thuật và cơ cấu tổ chức sản xuất. Hợp tác với các đối tác trong nước và nước ngoài thực hiện các đề án lớn, các công trình trọng điểm quốc gia.
e) Tham gia hoặc chủ trì chuẩn bị nội dung tổng kết rút kinh nghiệm về quản lý và các hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ trong Bộ, ngành địa phương; đề xuất bổ sung các chủ trương, giải pháp cho phù hợp.
g) Chủ trì xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong ngành. Biên soạn, biên tập các tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho kỹ sư, kỹ sư chính về chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm.
h) Phát hiện, điều chỉnh hoặc đình chỉ các hoạt động kỹ thuật, triển khai công nghệ trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành và chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định của mình.
2. Hiểu biết:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ nói chung, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành.
b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp nhiệm vụ đảm nhiệm và những kiến thức cơ bản của một số chuyên ngành kỹ thuật liên quan.
c) Có kiến thức kinh tế và am hiểu cơ chế quản lý kinh tế. Có hiểu biết sâu rộng và kinh nghiệm về hoạt động phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ trong phạm vi ngành kinh tế - kỹ thuật đảm nhiệm.
d) Am hiểu rộng tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và của thế giới, tình hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành.
đ) Nắm chắc và kịp thời các thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong và ngoài nước.
e) Có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và phương pháp xử lý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật phức tạp liên quan đến chuyên ngành đảm nhiệm. Có khả năng tập hợp các nhà nghiên cứu có năng lực, tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và tổng kết thực tiễn.
g) Có khả năng kết nối các nhà nghiên cứu và giới sản xuất kinh doanh.
3. Yêu cầu trình độ:
a) Đạt yêu cầu trình độ của ngạch kỹ sư chính và có thời gian ở ngạch kỹ sư chính tối thiểu là 6 năm.
b) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng sau đại học thuộc chuyên ngành kỹ thuật liên quan.
c) Hoàn thành lớp bồi dưỡng về kiến thức quản lý kinh tế - kỹ thuật chương trình đối với ngạch kỹ sư cao cấp.
d) Chủ trì 1 đề án, công trình trọng điểm quốc gia hoặc công trình nghiên cứu cấp Nhà nước đã được nghiệm thu và đưa vào áp dụng có hiệu quả.
đ) Sử dụng được 2 ngoại ngữ thông dụng trong hoạt động chuyên môn. Trong đó, ngoại ngữ thứ nhất đạt trình độ C, ngoại ngữ thứ hai đạt trình độ B.
e) Sử dụng thành thạo máy vi tính, các phần mền tin học ứng dụng và các máy móc, thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:43 #9
Quyết định 09/2006/QĐ-BNV ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành kiểm lâm
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHỨC DANH, MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC NGÀNH KIỂM LÂM
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 1730/BNN/TCCB ngày 12/7/2006 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành kiểm lâm;
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Công chức – Viên chức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành kiểm lâm (có bản tiêu chuẩn nghiệp vụ kèm theo Quyết định này), gồm:
1. Kiểm lâm viên chính - Mã số ngạch 10.225
2. Kiểm lâm viên - Mã số ngạch 10.226
3. Kiểm lâm viên trình độ cao đẳng - Mã số ngạch 10.227
4. Kiểm lâm viên trung cấp - Mã số ngạch 10.228
5. Kiểm lâm viên sơ cấp - Mã số ngạch 10.229
Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch kiểm lâm viên là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức ngành kiểm lâm.
Điều 3. Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 409/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng – Trưởng ban Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành lâm nghiệp; bãi bỏ ngạch kiểm lâm viên chính (mã số 10.078), kiểm lâm viên (mã số 10.079) và kiểm lâm viên sơ cấp (mã số 10.080) thuộc Danh mục các ngạch công chức kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức.
Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Quang Trung
TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ
CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC NGÀNH KIỂM LÂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I. NGẠCH KIỂM LÂM VIÊN CHÍNH
(tương đương ngạch Chuyên viên chính)
1. Chức trách: là công chức chuyên môn nghiệp vụ của ngành Kiểm lâm, giúp lãnh đạo cơ quan Kiểm lâm ở Trung ương hoặc ở địa phương tổ chức thực hiện một hoặc nhiều lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên phạm vi toàn quốc và cấp tỉnh.
2. Nhiệm vụ:
- Chủ trì tổ chức triển khai và thực hiện một lĩnh vực trong công tác nghiệp vụ chuyên môn bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Chủ trì xây dựng các phương án, chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực công tác được phân công, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện.
- Tham gia xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác được giao.
- Chủ trì và tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý theo quy định của pháp luật đối với những vụ việc có quy mô lớn và có tính chất phức tạp.
- Chủ trì tổ chức và hướng dẫn kiểm tra nghiệp vụ của ngành Kiểm lâm và tham mưu đề xuất các biện pháp điều chỉnh, uốn nắn trong hệ thống ngành Kiểm lâm nhằm đảm bảo tổ chức chặt chẽ, có hiệu lực và hiệu quả.
- Thực hiện việc tham gia phối hợp nghiệp vụ với các cơ quan hữu quan (chấp hành pháp luật, nghiên cứu, quản lý…) khi triển khai thực hiện công tác bảo vệ và quản lý rừng trong phạm vi tỉnh, vùng, cả nước.
- Tham gia hoặc chủ trì tổ chức nghiên cứu, áp dụng, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Biên soạn hoặc tham gia biên soạn tài liệu, giáo trình nghiệp vụ của ngành Kiểm lâm, tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâm.
- Nghiên cứu và phân tích các hoạt động của ngành Kiểm lâm trên toàn quốc và các tỉnh có diện tích rừng lớn, đề xuất các biện pháp tổ chức, chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả công tác của ngành Kiểm lâm.
3. Tiêu chuẩn về phẩm chất:
- Đạt các yêu cầu về phẩm chất đối với người cán bộ, công chức nói chung.
- Có tinh thần dũng cảm, mưu trí đấu tranh chống lâm tặc để bảo vệ rừng.
- Có trách nhiệm cao, luôn tuân thủ pháp luật và thận trọng trong thực thi công vụ.
- Không lợi dụng danh nghĩa, chức vụ, quyền hạn để mưu cầu lợi ích cá nhân.
- Nêu cao tinh thần phục vụ nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan để hoàn thành nhiệm vụ.
- Có tinh thần chí công vô tư, trung thực; có thái độ niềm nở, lễ độ, khiêm tốn khi tiếp xúc với nhân dân.
4. Tiêu chuẩn về năng lực:
- Chủ trì và triển khai có hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan hữu quan khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Thực hiện được việc hướng dẫn và kiểm tra công tác nghiệp vụ kiểm lâm cho các thành viên khác trong cơ quan.
- Có năng lực tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn của ngành Kiểm lâm để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ rừng.
- Có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học phục vụ công tác bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
5. Tiêu chuẩn về trình độ:
- Tốt nghiệp trình độ đại học trở lên chuyên ngành Lâm nghiệp. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải được bổ sung kiến thức về quản lý Lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Tốt nghiệp khóa đào tạo kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch kiểm viên lâm viên chính.
- Thông thạo một trong năm ngoại ngữ (Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) ở trình độ B. Hoặc sử dụng thành thạo một ngôn ngữ dân tộc thiểu số.
- Có thời gian giữ ngạch Kiểm lâm viên tối thiểu là 9 năm.
- Có công trình hoặc đề án liên quan đến công tác bảo vệ rừng và quản lý lâm sản đã được cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đưa vào sử dụng có hiệu quả.
- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng.
II. NGẠCH KIỂM LÂM VIÊN
(tương đương ngạch Chuyên viên)
1. Chức trách: là công chức chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Kiểm lâm, giúp lãnh đạo cơ quan Kiểm lâm ở Trung ương hoặc địa phương thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và quản lý lâm sản tại địa bàn được phân công.
2. Nhiệm vụ:
- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Theo dõi, báo cáo kịp thời việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trong phạm vi được phân công.
- Xây dựng phương án, kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng, phát triển rừng và kinh doanh lâm sản.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư trong địa bàn được phân công.
- Hướng dẫn xây dựng và giám sát việc thực hiện quy ước, hương ước bảo vệ và phát triển rừng trong địa bàn được phân công.
- Tham gia cùng địa phương và các lực lượng bảo vệ pháp luật khác phòng, chống các biểu hiện chặt, phá rừng trong địa bàn được phân công.
- Kiểm tra, phát hiện và xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo đúng nhiệm vụ được phân công, đúng thẩm quyền.
3. Tiêu chuẩn về phẩm chất;
- Đạt các yêu cầu về phẩm chất đối với người cán bộ, công chức nói chung.
- Có tinh thần dũng cảm mưu trí đấu tranh với lâm tặc để bảo vệ rừng.
- Có trách nhiệm cao, luôn tuân thủ pháp luật và thận trọng trong thực thi công vụ.
- Không lợi dụng danh nghĩa, chức vụ, quyền hạn để mưu cầu lợi ích cá nhân.
- Nêu cao tinh thần phục vụ nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan để hoàn thành nhiệm vụ.
- Có tinh thần chí công vô tư, trung thực. Có thái độ niềm nở, lễ độ, khiêm tốn khi tiếp xúc với nhân dân.
4. Tiêu chuẩn về năng lực:
- Có khả năng độc lập chủ động làm việc.
- Thực hiện được công tác tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra trong công tác bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Tập hợp và tổ chức phối hợp được với cơ quan có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
- Có khả năng giao tiếp ứng xử tốt khi tiếp xúc với cá nhân và tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Tổ chức và phối hợp giải quyết được các vi phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo đúng quy trình, thủ tục pháp luật.
5. Tiêu chuẩn về trình độ:
- Tốt nghiệp trình độ đại học trở lên chuyên ngành Lâm nghiệp. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải được bổ sung kiến thức về quản lý Lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Tốt nghiệp khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch Kiểm lâm viên.
- Thông thạo một trong năm ngoại ngữ (Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) ở trình độ B. Hoặc sử dụng thành thạo một ngôn ngữ dân tộc thiểu số.
- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng.
III. NGẠCH KIỂM LÂM VIÊN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
1. Chức trách: là công chức chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Kiểm lâm, giúp lãnh đạo cơ quan Kiểm lâm địa phương thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và quản lý lâm sản tại địa bàn được phân công.
2. Nhiệm vụ:
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Theo dõi, báo cáo kịp thời việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trong phạm vi được phân công.
- Xây dựng phương án, kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng, phát triển rừng và kinh doanh lâm sản.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về lâm nghiệp cho cộng đồng dân cư trong địa bàn được phân công.
- Hướng dẫn xây dựng và giám sát việc thực hiện quy ước, hương ước bảo vệ và phát triển rừng trong địa bàn được phân công.
- Tham gia cùng địa phương và các lực lượng bảo vệ pháp luật khác phòng, chống các biểu hiện chặt, phá rừng trong địa bàn được phân công.
- Kiểm tra, phát hiện và xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo đúng nhiệm vụ được phân công, đúng thẩm quyền.
3. Tiêu chuẩn về phẩm chất;
- Đạt các yêu cầu về phẩm chất đối với người cán bộ, công chức nói chung.
- Có tinh thần dũng cảm mưu trí đấu tranh với lâm tặc để bảo vệ rừng.
- Có trách nhiệm cao, luôn tuân thủ pháp luật và thận trọng trong thực thi công vụ.
- Không lợi dụng danh nghĩa, chức vụ, quyền hạn để mưu cầu lợi ích cá nhân.
- Nêu cao tinh thần phục vụ nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan để hoàn thành nhiệm vụ.
- Có tinh thần chí công vô tư, trung thực. Có thái độ niềm nở, lễ độ, khiêm tốn khi tiếp xúc với nhân dân.
4. Tiêu chuẩn về năng lực:
- Thực hiện được công tác tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra trong công tác bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Tập hợp và tổ chức phối hợp được với cơ quan có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
- Có khả năng giao tiếp ứng xử tốt khi tiếp xúc với cá nhân và tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Tổ chức và phối hợp giải quyết được các vi phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo đúng quy trình, thủ tục pháp luật.
5. Tiêu chuẩn về trình độ:
- Tốt nghiệp trình độ cao đẳng chuyên ngành Lâm nghiệp. Nếu tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khác thì phải được bổ sung kiến thức quản lý về Lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Tốt nghiệp khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch Kiểm lâm viên.
- Thông thạo một trong năm ngoại ngữ (Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) ở trình độ A. Hoặc sử dụng thành thạo một ngôn ngữ dân tộc thiểu số.
- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng.
IV. NGẠCH KIỂM LÂM VIÊN TRUNG CẤP
(tương đương ngạch Cán sự)
1. Chức trách: là công chức chuyên môn, nghiệp vụ của ngành Kiểm lâm, giúp lãnh đạo cơ quan Kiểm lâm cấp Huyện thực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ:
- Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng rừng của chủ rừng theo dự án quy hoạch, quy trình kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện tuần tra, kiểm tra các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn được giao theo dõi.
- Tiến hành điều tra, thu thập tình hình và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp về các hành vi hoạt động phá hoại rừng và buôn lậu lâm sản trên địa bàn được giao theo dõi.
- Tuyên truyền và tham gia vận động nhân dân thực hiện các quy định về pháp luật về lâm nghiệp.
- Ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại tài nguyên rừng, lập biên bản, hồ sơ ban đầu về các vụ vi phạm, bảo vệ hiện trường, tang vật, phương tiện vận chuyển lâm sản trái phép.
3. Tiêu chuẩn về phẩm chất;
- Đạt các yêu cầu về phẩm chất đối với người cán bộ, công chức nói chung.
- Có tinh thần dũng cảm mưu trí đấu tranh với lâm tặc để bảo vệ rừng.
- Có trách nhiệm cao, luôn tuân thủ pháp luật trong thực thi công vụ.
- Thận trọng trong công việc, không lợi dụng danh nghĩa, chức vụ, quyền hạn để mưu cầu lợi ích cá nhân.
- Nêu cao tinh thần phục vụ nhân dân, luôn bám cơ sở, lắng nghe ý kiến của nhân dân để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan để hoàn thành nhiệm vụ.
- Có tinh thần chí công vô tư, trung thực. Có thái độ niềm nở, lễ độ, khiêm tốn khi tiếp xúc với nhân dân.
4. Tiêu chuẩn về năng lực:
- Độc lập thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, điều tra nắm tình hình về công tác quản lý rừng, quản lý lâm sản, phá hoại rừng, buôn lậu lâm sản.
- Có phương pháp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia quản lý rừng, quản lý lâm sản.
- Thành thạo nghiệp vụ kiểm lâm và quản lý lâm sản.
- Thành thạo các nguyên tắc, các thủ tục hành chính trong xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý rừng, quản lý lâm sản.
5. Tiêu chuẩn về trình độ:
- Tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành Lâm nghiệp.
- Qua lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước và nghiệp vụ kiểm lâm 3 tháng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Sử dụng được một trong năm thứ tiếng (Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) ở trình độ A. Hoặc sử dụng thành thạo một ngôn ngữ dân tộc thiểu số.
- Biết sử dụng vi tính văn phòng.
V. NGẠCH KIỂM LÂM VIÊN SƠ CẤP
(tương đương ngạch Nhân viên)
1. Chức trách: là công chức thừa hành, kiểm tra và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể thuộc công tác bảo vệ rừng và quản lý lâm sản do lãnh đạo giao trong phạm vi được phân công.
2. Nhiệm vụ:
- Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra chặt chẽ tài nguyên rừng, đất rừng trong phạm vi được phân công.
- Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng rừng của các chủ rừng theo dự án, theo quy hoạch, quy trình, quy phạm kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thường xuyên thực hiện việc tuần tra, kiểm tra, kiểm soát để phát hiện các hành động phá rừng, săn bắt chim thú rừng và vận chuyển lâm sản trái phép.
- Kiểm tra, phát hiện các hiện tượng sâu bệnh hại rừng, cháy rừng, tiến hành xử lý ban đầu và báo cáo lên cấp có thẩm quyền xem xét xử lý.
- Theo dõi việc sử dụng nương rẫy và đất rừng nhằm bảo vệ rừng tốt.
- Ngăn chặn những hành động vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác rừng vào lập biên bản hồ sơ ban đầu về các vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng. Đo đếm, xác định khối lượng, quy cách, phẩm chất lâm sản và động vật rừng trong phạm vi được phân công.
- Giữ nguyên hiện trường, tang vật phạm pháp.
- Tham gia vận động nhân dân bảo vệ rừng và làm công tác phổ cập lâm nghiệp.
- Quản lý bổ sung các hồ sơ lâm bạ và vào sổ theo dõi diễn biến rừng.
3. Tiêu chuẩn về phẩm chất;
- Đạt các yêu cầu về phẩm chất đối với người cán bộ, công chức nói chung.
- Có tinh thần dũng cảm mưu trí đấu tranh với lâm tặc để bảo vệ rừng.
- Có trách nhiệm cao, luôn tuân thủ pháp luật trong thực thi công vụ.
- Tuyệt đối chấp hành sự chỉ đạo về nghiệp vụ và phân công nhiệm vụ của cấp trên.
- Không lợi dụng danh nghĩa của ngành Kiểm lâm để mưu cầu lợi ích cá nhân.
- Nêu cao tinh thần phục vụ nhân dân, bám dân, bám cơ sở, lắng nghe ý kiến của nhân dân để phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
- Có tinh thần chí công vô tư, có đức tính trung thực.
- Có thái độ niềm nở, lễ độ, khiêm tốn khi tiếp xúc với nhân dân.
4. Tiêu chuẩn về năng lực:
- Có khả năng độc lập thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, nắm tình hình về công tác quản lý rừng, quản lý lâm sản, phá hoại rừng, buôn lậu lâm sản.
- Nắm được các nguyên tắc, các thủ tục hành chính trong xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý rừng, quản lý lâm sản.
- Tuyên truyền và vận động có hiệu quả nhân dân tham gia quản lý rừng, quản lý lâm sản.
5. Tiêu chuẩn về trình độ:
- Tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý và phát triển rừng.
- Qua lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước và nghiệp vụ kiểm lâm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Sử dụng được một ngôn ngữ dân tộc thiểu số.Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:44 #10
Quyết định 04/2008/QĐ-BNV về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC NGÀNH THANH TRA
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức sửa đổi, bổ sung năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ tại công văn số 1889/TCCB ngày 11 tháng 9 năm 2008 về việc ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra và xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức – Viên chức,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra (có bản tiêu chuẩn nghiệp vụ kèm theo), gồm:
1. Thanh tra viên cao cấp Mã số ngạch 04.023
2. Thanh tra viên chính Mã số ngạch 04.024
3. Thanh tra viên Mã số ngạch 04.025
Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức ngành thanh tra. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ căn cứ vào tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra quy định tại Quyết định này hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với công chức thanh tra chuyên ngành mình quản lý.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 818/TCCP-VP ngày 21 tháng 10 năm 1993 của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Thanh tra Nhà nước.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ,cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương các đoàn thể;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng, các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Lưu VT, Vụ CCVC.
BỘ TRƯỞNG
Trần Văn Tuấn
TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ
CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC NGÀNH THANH TRA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BNV ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
I. THANH TRA VIÊN CAO CẤP
1. Chức trách:
Thanh tra viên cao cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan Thanh tra nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan Thanh tra nhà nước. Thanh tra viên cao cấp được giao trực tiếp hoặc chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô lớn, tình tiết rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ thanh tra.
2. Nhiệm vụ:
- Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền được giao;
- Trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan tiến hành thu thập chứng cứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra được giao;
- Xây dựng báo cáo kết luận thanh tra làm rõ đúng sai, nguyên nhân, trách nhiệm, kiến nghị biện pháp giải quyết để chấn chỉnh hoạt động quản lý đối với các ngành, lĩnh vực hoặc các địa phương;
- Tham gia tổng kết, đánh giá các cuộc thanh tra lớn, phức tạp, cuộc thanh tra diện rộng được giao;
- Chủ trì tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho thanh tra viên chính;
- Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 1, Điều 40 và Điều 50 Luật thanh tra;
3. Năng lực:
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng thời kỳ, từng ngành, từng lĩnh vực;
- Am hiểu sâu, rộng tình hình kinh tế - xã hội trong nước và trên thế giới; nắm vững các nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;
- Có kiến thức sâu rộng chuyên môn, nghiệp vụ nhiều chuyên ngành; có khả năng đảm nhận trách nhiệm là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn thanh tra; có khả năng tổ chức, điều hành thanh tra viên chính thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao;
- Chủ trì việc tổng kết, nghiên cứu lý luận về chuyên môn nghiệp vụ; tham gia xây dựng các văn bản pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
- Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu chuyên môn nghiệp vụ để đào tạo, bồi dưỡng cho thanh tra viên chính, cán bộ quản lý của các tổ chức thanh tra;
- Có năng lực phân tích, khái quát, tổng hợp những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.
4. Trình độ:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên cao cấp;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp;
- Có trình độ cao cấp lý luận chính trị;
- Có ngoại ngữ trình độ C trở lên (1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức);
- Có trình độ tin học văn phòng
- Có thâm niên ở ngạch thanh tra viên chính hoặc tương đương tối thiểu là 06 (sáu) năm; nếu là cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương công tác ở cơ quan, tổ chức khác chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước thì phải có ít nhất 01 (một) năm làm công tác thanh tra.
II. THANH TRA VIÊN CHÍNH
1. Chức trách:
Thanh tra viên chính là công chức chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan Thanh tra nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan Thanh tra nhà nước. Thanh tra viên chính được giao trực tiếp hoặc chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô rộng, tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ thanh tra.
2. Nhiệm vụ:
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền được giao;
- Trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan tiến hành thu thập chứng cứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra được giao;
- Xây dựng báo cáo kết luận thanh tra làm rõ đúng, sai, nguyên nhân, trách nhiệm, kiến nghị biện pháp giải quyết để chấn chỉnh hoạt động quản lý trong phạm vi ngành hoặc địa phương;
- Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;
- Có khả năng tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng; tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho thanh tra viên;
- Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 1, Điều 40 và Điều 50 Luật thanh tra;
3. Năng lực:
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm vững thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước và quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, đề xuất và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc thanh tra được giao;
- Nắm vững nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;
- Am hiểu sâu tình hình kinh tế - xã hội;
- Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công; có khả năng đảm nhận trách nhiệm là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn thanh tra; tổ chức điều hành hướng dẫn thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao;
- Có năng lực phân tích, đánh giá những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương.
4. Trình độ:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên chính;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính;
- Có trình độ trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên;
- Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức). Đối với công chức công tác tại các địa phương ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ hoặc chứng nhận biết tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Có trình độ tin học văn phòng;
- Có thâm niên ở ngạch thanh tra viên hoặc tương đương tối thiểu là 09 (chín) năm; nếu là cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương công tác ở cơ quan, tổ chức khác chuyển sang cơ quan Thanh tra Nhà nước thì phải có ít nhất 01 (một) năm làm công tác thanh tra.
III. THANH TRA VIÊN
1. Chức trách:
Thanh tra viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan Thanh tra nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan Thanh tra nhà nước. Thanh tra viên được giao thanh tra các vụ việc có quy mô hẹp, độ phức tạp trung bình; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ thanh tra.
2. Nhiệm vụ:
- Tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền được giao;
- Trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan tiến hành thu thập chứng cứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra được giao;
- Lập biên bản, viết báo cáo kết luận thanh tra làm rõ đúng sai, nguyên nhân, trách nhiệm, kiến nghị biện pháp giải quyết;
- Tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;
- Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản 1, Điều 40 và Điều 50 Luật thanh tra;
3. Năng lực:
- Am hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào hoạt động thanh tra;
- Nắm được nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;
- Nắm được tình hình kinh tế - xã hội;
- Nắm được quy trình nghiệp vụ thanh tra; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động quản lý ở cấp cơ sở.
4. Trình độ:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;
- Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức). Đối với công chức công tác tại các địa phương ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ hoặc chứng nhận biết tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Có trình độ tin học văn phòng;
- Có ít nhất 02 (hai) năm làm công tác thanh tra đối với người mới được tuyển dụng vào ngành thanh tra (không kể thời gian tập sự); nếu là cán bộ, công chức ngạch chuyên viên hoặc tương đương công tác ở cơ quan, tổ chức khác chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước thì phải có ít nhất 01 (một) năm làm công tác thanh tra.
BỘ TRƯỞNG
Trần Văn Tuấn
Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:45 #11
Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BNV-BNN hướng dẫn chuyển xếp ngạch công chức ngành Kiểm lâm
BỘ NỘI VỤ - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
*****CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******Số: 03/2007/TTLT-BNV-BNNHà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2007THÔNG TƯ LIÊN TỊCHCăn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUYỂN XẾP NGẠCH CÔNG CHỨC NGÀNH KIỂM LÂM.
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Kiểm lâm;
Bộ Nội vụ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chuyển xếp ngạch công chức ngành Kiểm lâm quy định tại Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ như sau:
I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này hướng dẫn việc chuyển ngạch và xếp lương đối với cán bộ, công chức vào các ngạch công chức ngành Kiểm lâm quy định tại Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Kiểm lâm (sau đây gọi tắt là Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV).
2. Đối tượng áp dụng:
Cán bộ, công chức đang trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm lâm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị kiểm lâm quy định tại Điều 3 của Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm.
II. NGUYÊN TẮC CHUYỂN XẾP NGẠCH:
1. Việc chuyển xếp ngạch phải căn cứ vào chức trách, vị trí công tác và chuyên môn nghiệp vụ được giao của cán bộ, công chức.
2. Cán bộ, công chức được chuyển xếp ngạch phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức theo quy định tại Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV.
3. Khi chuyển xếp ngạch từ ngạch cũ sang ngạch kiểm lâm mới không kết hợp nâng bậc lương.
III. CÁCH CHUYỂN XẾP NGẠCH CÔNG CHỨC TỪ NGẠCH CŨ SANG NGẠCH KIỂM LÂM MỚI:
1. Xếp vào ngạch Kiểm lâm viên chính - mã số ngạch 10.225 đối với những đối tượng sau:
a) Cán bộ, công chức kiểm lâm hiện đang giữ ngạch Chuyên viên chính và tương đương.
b) Cán bộ, công chức kiểm lâm đang giữ ngạch kiểm lâm viên chính (cũ) - mã số ngạch 10.078, có đủ tiêu chuẩn của ngạch Kiểm lâm viên chính theo quy định của Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV, có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ, đang hưởng lương bậc cuối trong ngạch cộng hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung lương từ 5% trở lên.
2. Xếp vào ngạch Kiểm lâm viên - mã số ngạch 10.226 đối với những đối tượng sau:
a) Cán bộ, công chức kiểm lâm đang giữ ngạch Kiểm lâm viên chính (cũ) - mã số ngạch 10.078;
b) Cán bộ, công chức kiểm lâm đang giữ ngạch Chuyên viên và tương đương.
c) Cán bộ, công chức kiểm lâm đang giữ ngạch kiểm lâm viên (cũ) - mã số ngạch 10.079, có đủ tiêu chuẩn của ngạch Kiểm lâm viên theo quy định của Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV.
3. Xếp vào ngạch Kiểm lâm viên cao đẳng - mã số ngạch 10.227 đối với những đối tượng sau:
Cán bộ, công chức kiểm lâm đang giữ ngạch kiểm lâm viên (cũ) - mã số ngạch 10.079 có đủ tiêu chuẩn của ngạch Kiểm lâm viên cao đẳng theo quy định của Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV;
4. Xếp vào ngạch Kiểm lâm viên trung cấp - mã số ngạch 10.228 đối với những đối tượng sau:
a) Cán bộ, công chức kiểm lâm đang giữ ngạch kiểm lâm viên (cũ) - mã ngạch 10.079 có trình độ trung học chuyên ngành lâm nghiệp;
b) Cán bộ, công chức kiểm lâm đang giữ ngạch Cán sự và tương đương.
5. Xếp vào ngạch Kiểm lâm viên sơ cấp - mã số ngạch 10.229 đối với những đối tượng sau:
Cán bộ, công chức kiểm lâm đang giữ ngạch kiểm lâm viên sơ cấp (cũ) - mã số ngạch 10.080 và các ngạch khác tương đương.
IV. CÁCH XẾP LƯƠNG:
Việc xếp lương đối với cán bộ, công chức được chuyển xếp vào các ngạch kiểm lâm theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về việc xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Người đứng đầu các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công chức trong hệ thống tổ chức kiểm lâm thực hiện việc tổng hợp, kiểm tra, rà soát lại các vị trí công tác của công chức kiểm lâm thuộc quyền, lập phương án chuyển xếp vào các ngạch công chức ngành Kiểm lâm theo quy định tại Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch đối với công chức kiểm lâm từ các ngạch kiểm lâm cũ và tương đương sang các ngạch công chức ngành Kiểm lâm theo quy định tại Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV của các đơn vị kiểm lâm trực thuộc Bộ quản lý sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch đối với công chức kiểm lâm từ các ngạch kiểm lâm cũ và tương đương sang các ngạch công chức ngành Kiểm lâm theo quy định tại Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV của các đơn vị kiểm lâm thuộc thẩm quyền quản lý sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi thực hiện việc chuyển xếp ngạch đối với công chức kiểm lâm từ các ngạch kiểm lâm cũ và tương đương sang các ngạch công chức ngành Kiểm lâm theo quy định tại Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV có báo cáo tổng hợp gửi Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi trước ngày 31 tháng 12 năm 2007.
VI. HIỆU LỰC THI HÀNH:
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo bằng văn bản về Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cùng nghiên cứu, xem xét giải quyết./.
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Cao Đức PhátBỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
Trần Văn Tuấn
Nơi nhận:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban
của Đảng ở Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương các Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Chính phủ;
- Lưu: VT (BNV, BNN&PTNT).Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:46 #12
Thông tư 05/2009/TT-BNV ban hành chức danh và mã số các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
BỘ NỘI VỤ
-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------Số: 05/2009/TT-BNVHà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2009
THÔNG TƯCăn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;BAN HÀNH CHỨC DANH VÀ MÃ SỐ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại công văn số 937/LĐTBXH-TCCB ngày 27/3/2009;
Bộ Nội vụ ban hành chức danh và mã số các ngạch viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, cụ thể như sau:
Điều 1. Ban hành chức danh và mã số các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, bao gồm:
1. Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động – Mã số ngạch 24.275
2. Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động – Mã số ngạch 24.276
3. Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động – Mã số ngạch 24.277
Điều 2. Chức danh và mã số các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động quy định tại Thông tư này là căn cứ để Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức chuyên ngành kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Lưu VT, Vụ CCVC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Duy ThăngVinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:48 #13
Quyết định 01/2008/QĐ-BNV về việc ban hành chức danh và mã số các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường
BỘ NỘI VỤ
-----CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------Số: 01/2008/QĐ-BNVHà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2008
QUYẾT ĐỊNHVỀ VIỆC BAN HÀNH CHỨC DANH VÀ MÃ SỐ NGẠCH CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại công văn số 2577/BTNMT-TCCB ngày 11/7/2008;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức,
Điều 1. Ban hành chức danh và mã số các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường, gồm:QUYẾT ĐỊNH:
1. Trắc địa bản đồ viên chính
2. Trắc địa bản đồ viên
3. Trắc địa bản đồ viên cao đẳng
4. Trắc địa bản đồ viên trung cấp
5. Địa chính viên chính
6. Địa chính viên
7. Địa chính viên cao đẳng
8. Địa chính viên trung cấp
9. Điều tra viên cao cấp tài nguyên môi trường
10. Điều tra viên chính tài nguyên môi trường
11. Điều tra viên tài nguyên môi trường
12. Điều tra viên cao đẳng tài nguyên môi trường
13. Điều tra viên trung cấp tài nguyên môi trường
14. Dự báo viên cao cấp khí tượng thuỷ văn
15. Dự báo viên chính khí tượng thuỷ văn
16. Dự báo viên khí tượng thuỷ văn
17. Dự báo viên cao đẳng khí tượng thuỷ văn
18. Dự báo viên trung cấp khí tượng thuỷ văn
19. Kiểm soát viên cao cấp khí tượng thuỷ văn
20. Kiểm soát viên chính khí tượng thuỷ văn
21. Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn
22. Kiểm soát viên cao đẳng khí tượng thuỷ văn
23. Kiểm soát viên trung cấp khí tượng thuỷ văn
24. Quan trắc viên chính tài nguyên môi trường
25. Quan trắc viên tài nguyên môi trường
26. Quan trắc viên cao đẳng tài nguyên môi trường
27. Quan trắc viên trung cấp tài nguyên môi trường
28. Quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường
- Mã số ngạch 14.233
- Mã số ngạch 14.234
- Mã số ngạch 14.235
- Mã số ngạch 14.236
- Mã số ngạch 14.237
- Mã số ngạch 14.238
- Mã số ngạch 14.239
- Mã số ngạch 14.240
- Mã số ngạch 14.241
- Mã số ngạch 14.242
- Mã số ngạch 14.243
- Mã số ngạch 14.244
- Mã số ngạch 14.245
- Mã số ngạch 14.246
- Mã số ngạch 14.247
- Mã số ngạch 14.248
- Mã số ngạch 14.249
- Mã số ngạch 14.250
- Mã số ngạch 14.251
- Mã số ngạch 14.252
- Mã số ngạch 14.253
- Mã số ngạch 14.254
- Mã số ngạch 14.255
- Mã số ngạch 14.256
- Mã số ngạch 14.257
- Mã số ngạch 14.258
- Mã số ngạch 14.259
- Mã số ngạch 14.260
Điều 2. Chức danh và mã số ngạch các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường là căn cứ để Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Bãi bỏ ngạch dự báo viên cao cấp (mã số 14.103), dự báo viên chính (mã số 14.104), dự báo viên (mã số 14.105), quan trắc viên chính (mã số 14.106), quan trắc viên (mã số 14.107), quan trắc viên sơ cấp (mã số 14.108) thuộc Danh mục các ngạch viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức.
Điều 5. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tư pháp;
- VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát NDTC; Toà án NDTC;
- Công báo;
- Lưu VP, Vụ CCVC.
BỘ TRƯỞNG
Trần Văn TuấnVinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:49 #14
Quyết định 03/2008/QĐ-BNV về chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê
BỘ NỘI VỤ
-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------Số: 03/2008/QĐ-BNVHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2008
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH CHỨC DANH, MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC NGÀNH THỐNG KÊCăn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước và Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 4479/BKH-TCTK ngày 23/6/2008 và công văn số 7017/BKH-TCKT ngày 26/9/2008 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức thống kê;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức – Viên chức,
Điều 1. Ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê (có bản tiêu chuẩn nghiệp vụ kèm theo Quyết định này), bao gồm:QUYẾT ĐỊNH:
1. Thống kê viên cao cấp - Mã số ngạch 23.261
2. Thống kê viên chính - Mã số ngạch 23.262
3. Thống kê viên - Mã số ngạch 23.263
4. Thống kê viên trình độ cao đẳng - Mã số ngạch 23.264
5. Thống kê viên trung cấp - Mã số ngạch 23.265
Điều 2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức ngành thống kê.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ về phòng, chống tham nhũng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Lưu VT, Vụ CCVC.
BỘ TRƯỞNG
Trần Văn Tuấn
TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤI. THỐNG KÊ VIÊN CAO CẤP (TƯƠNG ĐƯƠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CAO CẤP)CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC NGÀNH THỐNG KÊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
1. Chức trách
Thống kê viên cao cấp là công chức có trình độ cao nhất về chuyên môn nghiệp vụ thống kê trong hệ thống thống kê nhà nước, tham mưu cho lãnh đạo đơn vị thuộc hệ thống thống kê nhà nước và chủ trì triển khai những hoạt động thống kê quan trọng có ý nghĩa đối với toàn ngành hoặc địa phương theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ:
- Chủ trì, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chế độ thuộc lĩnh vực thống kê trong phạm vi cả nước hoặc trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tham gia hoặc chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực thống kê;
- Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo, thẩm định và tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thống kê; chọn lọc và vận dụng các phương pháp thống kê tiên tiến của quốc tế phù hợp với điều kiện ngành Thống kê Việt Nam;
- Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các ngành, các địa phương, các tổ chức, các đơn vị triển khai các hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê;
- Tham gia hoặc chủ trì tổ chức nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm và đề xuất các phương pháp đổi mới và hoàn thiện công tác thống kê;
- Chủ trì hoặc tham gia chính vào việc biên soạn và thẩm định các sản phẩm thông tin thống kê;
- Chủ trì hoặc tham gia chính vào việc biên soạn chương trình, giáo trình và giảng dạy tại các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ thống kê cho các đối tượng trong và ngoài ngành thống kê.
3. Tiêu chuẩn về năng lực:
- Chủ trì, tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn các thống kê viên chính, thống kê viên và cộng tác viên triển khai có hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ thống kê;
- Tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan hữu quan khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê;
- Có năng lực tổ chức thực hiện việc hướng dẫn và kiểm tra công tác nghiệp vụ thống kê đối với công chức trong hệ thống Thống kê nhà nước;
- Có năng lực tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn của ngành thống kê đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê;
- Có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học phục vụ công tác thống kê.
4. Tiêu chuẩn về trình độ:
- Có trình độ đào tạo thạc sĩ chuyên ngành thống kê trở lên;
- Tốt nghiệp khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp và đào tạo lý luận chính trị cao cấp.
- Có trình độ C một trong năm ngoại ngữ thông dụng (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức);
- Sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm tin học trong công tác thống kê;
- Có thời gian giữ ngạch thống kê viên chính tối thiểu 6 năm;
- Đã chủ trì công trình hoặc đề án nghiên cứu về nghiệp vụ thống kê được Tổng cục Thống kê công nhận và đưa vào ứng dụng trong thực tiễn.
II. THỐNG KÊ VIÊN CHÍNH (TƯƠNG ĐƯƠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN CHÍNH)
1. Chức trách
Thống kê viên chính là công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ thống kê vững vàng trong hệ thống thống kê nhà nước, thực hiện và tổ chức thực hiện các hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ
- Tổ chức xây dựng phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và những công việc khác liên quan đến phương pháp thống kê thuộc phạm vi phụ trách;
- Chủ trì một hoặc một số khâu trong các hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công;
- Tổ chức hoặc trực tiếp biên soạn các báo cáo thống kê định kỳ; báo cáo phân tích thống kê kinh tế - xã hội nhiều năm, niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác thuộc phạm vi phụ trách;
- Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội theo quy định của luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.
- Tổ chức hoặc tham gia xây dựng các văn bản pháp quy, các văn bản hợp tác quốc tế và thống kê, biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thống kê thuộc ngành hoặc lĩnh vực được phân công;
- Chủ trì hoặc tham gia các đề tài khoa học thuộc chuyên ngành thống kê và các lĩnh vực khác có liên quan đến thống kê.
3. Tiêu chuẩn về năng lực:
- Chủ trì và triển khai có hiệu quả các hoạt động nghiệp vụ thống kê;
- Tổ chức phối hợp hiệu quả với các cơ quan hữu quan khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê;
- Có năng lực tổ chức thực hiện việc hướng dẫn và kiểm tra công tác nghiệp vụ thống kê trong phạm vi được phân công;
- Có năng lực tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn của ngành thống kê để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thống kê;
- Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực thống kê.
4. Tiêu chuẩn về trình độ:
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành thống kê, nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải qua khóa đào tạo nghiệp vụ thống kê theo chương trình quy định của Tổng cục Thống kê;
- Tốt nghiệp khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính và khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thống kê;
- Có trình độ B một trong năm ngoại ngữ thông dụng (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức);
- Sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm tin học trong công tác thống kê;
- Có thời gian giữ ngạch thống kê viên tối thiểu 9 năm (hoặc giữ ngạch thống kê viên 3 năm cộng ngạch tương đương 6 năm);
- Đã tham gia (hoặc chủ trì) công trình hoặc đề án nghiên cứu liên quan đến công tác thống kê được Tổng cục Thống kê công nhận và được đưa vào ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn.
III. THỐNG KÊ VIÊN (TƯƠNG ĐƯƠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN)
1. Chức trách
Thống kê viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ thống kê trong hệ thống thống kê nhà nước, thực hiện các công việc thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thống kê đúng chuẩn mực của phương pháp luận thống kê theo sự phân công và tuân thủ các quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ
- Tham gia xây dựng phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và những vấn đề khác về phương pháp thống kê thuộc nhiệm vụ được giao;
- Trực tiếp thu thập hoặc tổ chức thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác liên quan đến công tác thống kê;
- Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê; biên soạn báo cáo, niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác theo chuyên ngành và lĩnh vực được giao;
- Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công;
- Thực hiện việc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân thực hiện việc cung cấp thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác;
- Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực thống kê được phân công.
3. Tiêu chuẩn về năng lực:
- Có khả năng độc lập, chủ động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, điều tra về công tác thống kê trong phạm vi được phân công;
- Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê;
- Có khả năng nắm bắt và áp dụng các phương pháp, công nghệ tiên tiến của trong và ngoài nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng làm việc cụ thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê;
- Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm và tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác thống kê.
4. Tiêu chuẩn về trình độ:
- Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành thống kê, nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải qua khóa đào tạo nghiệp vụ thống kê theo chương trình quy định của Tổng cục Thống kê;
- Tốt nghiệp khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên và khóa bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thống kê;
- Có trình độ B một trong năm ngoại ngữ thông dụng (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức);
- Sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm tin học trong công tác thống kê;
IV. THỐNG KÊ VIÊN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
1. Chức trách
Thống kê viên trình độ cao đẳng là công chức chuyên môn nghiệp vụ thống kê trong hệ thống thống kê nhà nước, thực hiện một số công việc trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê theo chuẩn mực của phương pháp luận thống kê và quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ
- Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác;
- Xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin thống kê chuyên ngành được giao phù hợp với yêu cầu sử dụng;
- Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa số liệu thống kê thuộc phạm vi được phân công;
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân thực hiện việc cung cấp những thông tin thống kê thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực được phân công theo quy định của Luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.
3. Tiêu chuẩn về năng lực:
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê và có kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê trong phạm vi được phân công;
- Có phương pháp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê, có khả năng nắm bắt và áp dụng phương pháp, công nghệ tiên tiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
- Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê;
4. Tiêu chuẩn về trình độ:
- Tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành thống kê, nếu tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành khác thì phải qua khóa đào tạo nghiệp vụ thống kê theo chương trình quy định của Tổng cục Thống kê;
- Tốt nghiệp khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên và lớp bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ công tác Thống kê;
- Có trình độ B một trong năm ngoại ngữ thông dụng (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức);
- Sử dụng thành thạo máy vi tính phục vụ cho công việc chuyên môn.
V. THỐNG KÊ VIÊN TRUNG CẤP (TƯƠNG ĐƯƠNG NGẠCH CÁN SỰ)
1. Chức trách
Thống kê viên trung cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ thống kê trong hệ thống thống kê nhà nước, thực hiện một hoặc số công việc cụ thể trong hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích, phổ biến và lưu giữ thông tin thống kê do lãnh đạo giao trong phạm vi được phân công.
2. Nhiệm vụ
- Thu thập thông tin thống kê qua báo cáo thống kê, điều tra thống kê, khai thác hồ sơ đăng ký hành chính và qua các hình thức khác;
- Xử lý, tổng hợp thông tin thống kê theo phần việc được giao;
- Phổ biến, lưu giữ và hệ thống hóa thông tin thống kê thuộc phạm vi được phân công;
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân thực hiện việc cung cấp những thông tin thống kê thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của luật Thống kê và các văn bản pháp quy khác.
3. Tiêu chuẩn về năng lực:
- Có khả năng độc lập, chủ động và kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn về thống kê trong phạm vi được phân công;
- Có phương pháp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê.
- Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê;
4. Tiêu chuẩn về trình độ:
- Tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành thống kê, nếu tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành khác thì phải qua khóa đào tạo nghiệp vụ thống kê theo chương trình quy định của Tổng cục Thống kê;
- Có trình độ A một trong năm ngoại ngữ thông dụng (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức);
- Sử dụng thành thạo máy vi tính phục vụ cho công việc chuyên môn.
BỘ TRƯỞNG
Trần Văn TuấnVinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:50 #15
Thông tư liên tịch 03/2009/TTLT-BNV-BKH&ĐT hướng dẫn chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức ngành thống kê
BỘ NỘI VỤ-BỘ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ
-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------Số: 03/2009/TTLT-BNV-BKH&ĐTHà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2009
THÔNG TƯ LIÊN TỊCHCăn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUYỂN XẾP NGẠCH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC NGÀNH THỐNG KÊ
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê,
Bộ Nội vụ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức ngành thống kê như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức vào các ngạch công chức ngành thống kê quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thống kê (sau đây gọi tắt là Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Công chức đang làm công tác thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước, bao gồm:
1. Công chức làm công tác thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung;
2. Công chức chuyên trách làm công tác thống kê tại các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
3. Công chức chuyên trách làm công tác thống kê tại các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 3. Nguyên tắc chuyển xếp ngạch
1. Việc chuyển xếp ngạch phải căn cứ vào chức trách, vị trí công tác và chuyên môn nghiệp vụ được giao của công chức.
2. Công chức được chuyển xếp ngạch phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức ngành thống kê theo quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.
3. Khi chuyển xếp ngạch từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức ngành thống kê không được kết hợp nâng bậc lương.
Điều 4. Cách chuyển xếp ngạch từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức ngành thống kê
1. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên cao cấp (mã số ngạch 23.261) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.
2. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên chính (mã số ngạch 23.262) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.
3. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên (mã số ngạch 23.263) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch chuyên viên và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.
4. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên trình độ cao đẳng (mã số ngạch 23.264) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện hưởng lương loại A0, có trình độ cao đẳng, có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.
5. Chuyển xếp vào ngạch Thống kê viên trung cấp (mã số ngạch 23.265) đối với công chức chuyên trách thống kê hiện giữ ngạch cán sự và tương đương có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV.
Điều 5. Cách xếp lương
Việc xếp lương đối với công chức được chuyển xếp vào các ngạch công chức ngành thống kê theo quy định tại Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này, việc tổ chức thực hiện như sau:
1. Người đứng đầu các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng công chức trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước thực hiện việc tổng hợp, kiểm tra, rà soát lại các vị trí công tác của công chức làm công tác thống kê thuộc quyền, lập phương án chuyển xếp vào các ngạch công chức ngành thống kê, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch đối với công chức làm công tác thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức ngành thống kê sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt phương án chuyển xếp ngạch đối với công chức làm công tác thống kê của các đơn vị tổ chức thống kê trực thuộc từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức ngành thống kê sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ; báo cáo danh sách công chức được chuyển xếp ngạch về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, quản lý chung đối với đội ngũ công chức thống kê toàn ngành.
4. Các Bộ, ngành, địa phương nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này sau khi thực hiện việc chuyển xếp ngạch đối với công chức thống kê từ các ngạch công chức hiện giữ sang các ngạch công chức ngành thống kê có báo cáo tổng hợp gửi Bộ Nội vụ để theo dõi trước ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, giải quyết.
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Võ Hồng PhúcBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Trần Văn Tuấn
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương các đoàn thể;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản ( Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thủ trưởng, Vụ Pháp chế và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Lưu VT (BNV; BKH&ĐT).
Vinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 18:56 #16
Thông tư 09/2009/TT-BNV ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức kỹ thuật y học
BỘ NỘI VỤ
-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------Số: 09/2009/TT-BNVHà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2009
THÔNG TƯCăn cứ nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;BAN HÀNH CHỨC DANH, MÃ SỐ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC KỸ THUẬT Y HỌC
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại công văn số 5775/BYT-TCCB ngày 25 tháng 8 năm 2009 về việc ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức kỹ thuật y học;
Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức kỹ thuật y học, cụ thể như sau:
Điều 1. Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức kỹ thuật y học, bao gồm:
1. Kỹ thuật viên chính y – Mã số: 16.284
2. Kỹ thuật viên y – Mã số: 16.285
3. Kỹ thuật viên cao đẳng y – Mã số: 16.286
4. Kỹ thuật viên trung cấp y – Mã số: 16.287
5. Kỹ thuật viên sơ cấp y – Mã số: 16.288
Điều 2. Chức danh, mã số các ngạch viên chức kỹ thuật y học quy định tại Thông tư này là căn cứ để Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức chuyên ngành kỹ thuật y học.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Bãi bỏ quy định về chức danh, mã số các ngạch viên chức kỹ thuật y học được quy định tại Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chức và các ngạch viên chức, gồm có:
1. Kỹ thuật viên cao cấp y – Mã số: 16.126
2. Kỹ thuật viên chính y – Mã số: 16.127
3. Kỹ thuật viên y – Mã số: 16.128
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng,
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cáo;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng, Vụ Pháp chế và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CCVC.
BỘ TRƯỞNG
Trần Văn TuấnVinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 20:30 #17
Thông tư 18/2009/TT-BYT hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
BỘ Y TẾ
-------CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------Số: 18/2009/TT-BYTHà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2009
THÔNG TƯCăn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11/6/1989;HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn (nhiễm các vi sinh vật gây bệnh) trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân như sau:
Chương I
Điều 1. Vệ sinh tayCÁC KỸ THUẬT CHUYÊN MÔN VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
1. Thầy thuốc, nhân viên y tế, học sinh, sinh viên thực tập tại các cơ sở khám chữa bệnh phải tuân thủ rửa tay đúng chỉ định và đúng kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Người bệnh, người nhà người bệnh và khách đến thăm phải rửa tay theo quy định và hướng dẫn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 2. Thực hiện các quy định về vô khuẩn
1. Khi thực hiện phẫu thuật, thủ thuật và các kỹ thuật xâm lấn khác phải bảo đảm điều kiện, phương tiện và kỹ thuật vô khuẩn theo đúng quy trình kỹ thuật của Bộ Y tế.
2. Các dụng cụ y tế sử dụng lại phải được khử khuẩn, tiệt khuẩn tập trung tại bộ phận (đơn vị) tiệt khuẩn và phải bảo đảm vô khuẩn từ khâu tiệt khuẩn, lưu trữ, vận chuyển cho tới khi sử dụng cho người bệnh.
3. Không dùng chung găng tay cho người bệnh, thay găng khi chuyển từ vùng cơ thể nhiễm khuẩn sang vùng sạch trên cùng một người bệnh và khi thực hiện động tác kỹ thuật vô khuẩn phải mang găng vô khuẩn.
4. Nhân viên y tế tuyệt đối tuân thủ các quy định về vô khuẩn, phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa cách ly khi xâm nhập, làm việc ở các khu vực vô khuẩn.
Điều 3. Làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ và phương tiện chăm sóc, điều trị.
1. Các dụng cụ, phương tiện, vật liệu y tế dùng trong phẫu thuật, thủ thuật và các kỹ thuật xâm lấn khác phải được khử khuẩn, tiệt khuẩn và được kiểm soát chất lượng tiệt khuẩn trước khi sử dụng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Các dụng cụ, thiết bị, phương tiện chăm sóc và điều trị sau khi sử dụng cho mỗi người bệnh nếu sử dụng lại phải được xử lý theo quy trình thích hợp.
3. Dụng cụ nhiễm khuẩn phải được xử lý (khử nhiễm) ban đầu tại các khoa trước khi chuyển đến đơn vị (bộ phận) khử khuẩn, tiệt khuẩn.
4. Tại bộ phận (đơn vị) khử khuẩn, tiệt khuẩn tập trung, mọi dụng cụ phải được làm sạch, khử khuẩn, đóng gói, tiệt khuẩn và lưu trữ theo đúng quy trình hướng dẫn của Bộ Y tế.
5. Bộ phận (đơn vị) khử khuẩn, tiệt khuẩn tập trung phải có thiết bị làm sạch, khử khuẩn, tiệt khuẩn cần thiết; phải có xe và thùng vận chuyển chuyên dụng để nhận dụng cụ bẩn và chuyển dụng cụ vô khuẩn riêng tới các khoa phòng chuyên môn.
6. Các khoa, phòng chuyên môn phải có đủ phương tiện, xà phòng, hoá chấtkhử khuẩn cần thiết để xử lý ban đầu dụng cụ nhiễm khuẩn và có tủ để bảo quản dụng cụ vô khuẩn.
7. Dụng cụ đựng trong các bao gói, hộp đã quá hạn sử dụng, bao bì không còn nguyên vẹn hoặc đã mở để sử dụng trong ngày nhưng chưa hết thì không được sử dụng cho người bệnh mà phải tiệt khuẩn lại.
Điều 4. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa cách ly
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuyên truyền, huấn luyện cho thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà người bệnh, khách thăm thực hiện các biện pháp phòng ngừa cách ly thích hợp.
2. Nhân viên y tế phải áp dụng các biện pháp Phòng ngừa chuẩn khi tiếp xúc với máu, dịch sinh học khi chăm sóc, điều trị với mọi người bệnh không phân biệt bệnh được chẩn đoán và áp dụng các dự phòng bổ sung theo đường lây.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thiết lập hệ thống quản lý, giám sát, phát hiện, xử trí và báo cáo tai nạn rủi ro nghề nghiệp ở nhân viên y tế. Phối hợp chặt chẽ với hệ thống y tế dự phòng cùng cấp để thông báo và xử lý dịch kịp thời.
4. Những người bệnh khi nghi ngờ hoặc xác định được căn nguyên gây bệnh truyền nhiễm cần áp dụng ngay các biện pháp phòng ngừa cách ly thích hợp theo đúng quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
5. Thầy thuốc, nhân viên y tế làm việc trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tiêm phòng vắc xin phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm như viêm gan B, cúm và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác.
6. Những người bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn đa kháng thuốc phải được áp dụng biện pháp phòng ngừa cách ly phù hợp với đường lây truyền của bệnh.
Điều 5. Giám sát phát hiện nhiễm khuẩn mắc phải và các bệnh truyền nhiễm trong cơ sở y tế
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức, giám sát, phát hiện và thông báo, báo cáo các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm tối nguy hiểm theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm
2. Tổ chức giám sát, phát hiện, báo cáo và lưu giữ số liệu về các trường hợp nhiễm khuẩn mắc phải trong mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời nhằm làm giảm nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế.
Điều 6. Vệ sinh môi trường và quản lý chất thải
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải:
a) Trang bị đầy đủ phương tiện vệ sinh môi trường thích hợp và chuyên dụng như tải lau, khăn lau, cây lau nhà, hoá chất vệ sinh, xe chuyên chở phương tiện vệ sinh.
b) Xây dựng lịch và quy trình vệ sinh môi trường phù hợp cho từng khu vực theo quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế.
c) Tổ chức giám sát vi sinh tối thiểu 6 tháng một lần về không khí trong khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao, nguồn nước dùng trong điều trị và sinh hoạt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
d) Tổ chức thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo đúng qui định.
đ) Có quy định và thực hiện vệ sinh tẩy uế buồng bệnh và các phương tiện chăm sóc liên quan ngay sau khi người bệnh mắc các bệnh truyền nhiễm có khả năng gây dịch được chuyển khoa, chuyển viện, ra viện hoặc tử vong.
e) Bảo đảm vệ sinh khoa phòng, vệ sinh ngoại cảnh và tổ chức diệt chuột, diệt côn trùng định kỳ theo quy định đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn.
2. Hộ lý và nhân viên làm công tác vệ sinh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được đào tạo về vệ sinh trong các cơ sở y tế theo chương trình đào tạo do Bộ Y tế ban hành.
Điều 7. Vệ sinh đối với người bệnh, người nhà người bệnh
1. Người bệnh, người nhà người bệnh (khi vào thăm và tham gia chăm sóc người bệnh) phải mặc quần áo bệnh viện theo quy chế trang phục y tế và sử dụng đồ dùng riêng cho từng cá nhân.
2. Trước khi phẫu thuật, người bệnh phải được vệ sinh thân thể theo hướng dẫn quy trình kỹ thuật của Bộ Y tế.
Điều 8. Vệ sinh an toàn thực phẩm
1. Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm tại nơi ăn, uống, chế biến thực phẩm trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Cơ sở trực tiếp chế biến và phân phối thức ăn, nước uống trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và người làm việc trực tiếp trong cơ sở này được kiểm tra sức khoẻ định kỳ và thực hiện đúng quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Điều 9. Quản lý và sử dụng đồ vải
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện đúng quy chế trang phục y tế cho người bệnh, người nhà và nhân viên y tế; có lịch thay đồ vải và thực hiện việc thay đồ vải cho người bệnh hàng ngày và khi cần.
2. Đồ vải của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được giặt, khử khuẩn tập trung. Các đồ vải nhiễm khuẩn, đồ vải có máu và dịch tiết sinh học phải thu gom, vận chuyển và xử lý riêng đảm bảo an toàn.
3. Đồ vải sạch phải được bảo quản trong các tủ sạch, đồ vải phục vụ chuyên môn phải bảo đảm quy cách, chất lượng và đáp ứng yêu cầu vô khuẩn.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trang bị xe đẩy và thùng vận chuyển riêng để nhận đồ vải nhiễm khuẩn và chuyển đồ vải đã giặt sạch đến các khoa, phòng chuyên môn.
Điều 10. Vệ sinh trong việc bảo quản, ướp, mai táng, di chuyển thi thể khi người bệnh tử vong
Việc bảo quản, ướp, mai táng, di chuyển thi hài phải thực hiện theo đúng quy định của Bộ Y tế tại Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 về Hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng.
Chương II
Điều 11. Cơ sở vật chấtCÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải:
1. Được thiết kế và trang bị cơ sở vật chất để bảo đảm yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn. Khi xây mới hoặc sửa chữa cải tạo có sự tham gia tư vấn của khoa hoặc cán bộ làm công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Có bộ phận (đơn vị) khử khuẩn - tiệt khuẩn tập trung đạt tiêu chuẩn: Thiết kế một chiều; ngăn cách rõ ba khu vực nhiễm khuẩn, sạch và vô khuẩn; dựa vào phân hạng và phân cấp điều trị để trang bị các phương tiện xử lý dụng cụ phù hợp như: máy rửa-khử khuẩn, máy hấp ướt, máy tiệt khuẩn nhiệt độ thấp, máy sấy khô, đóng gói dụng cụ; các phương tiện làm sạch, hoá chất, các test kiểm tra chất lượng tiệt khuẩn; các buồng, tủ, giá kê để bảo quản dụng cụ tiệt khuẩn.
3. Có nhà giặt thiết kế một chiều, đủ trang bị và phương tiện như máy giặt, máy sấy, phương tiện là (ủi) đồ vải, xe vận chuyển đồ vải bẩn, sạch; bể (thùng) chứa hoá chất khử khuẩn để ngâm đồ vải nhiễm khuẩn, tủ lưu giữ đồ vải; xà phòng giặt, hóa chất khử khuẩn. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hợp đồng với Công ty có chức năng giặt khử khuẩn đồ vải y tế để bảo đảm việc giặt và cung cấp đồ vải đáp ứng yêu cầu phục vụ người bệnh và chuyên môn.
4. Có cơ sở hạ tầng để bảo đảm xử lý an toàn chất thải lỏng, chất thải rắn và chất thải khí y tế theo Quy định về quản lý chất thải y tế.
5. Các khoa phải có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh, nước sạch, phương tiện rửa cho người bệnh, người nhà và nhân viên y tế.
6. Mỗi khoa phải có ít nhất một buồng để đồ bẩn và xử lý dụng cụ y tế.
7. Buồng phẫu thuật và buồng chăm sóc đặc biệt được trang bị hệ thống thông khí, lọc khí thích hợp, đảm bảo yêu cầu vô khuẩn.
8. Khoa lâm sàng phải có ít nhất một buồng cách ly được trang bị các phương tiện cách ly theo hướng dẫn của Bộ Y tế để cách ly người bệnh có nguy cơ phát tán tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
9. Khoa lâm sàng phải có ít nhất một buồng thủ thuật có đủ trang thiết bị, thiết kế đáp ứng yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn: có bồn rửa tay, vòi nước, nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch rửa tay, khăn lau tay, bàn chải chà tay, bàn làm thủ thuật, tủ đựng dụng cụ vô khuẩn, thùng đựng chất thải.
10. Phòng xét nghiệm phải bảo đảm điều kiện an toàn sinh học phù hợp với từng cấp độ và chỉ được tiến hành xét nghiệm trong phạm vi chuyên môn theo quy định của Luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
11. Khoa truyền nhiễm phải có đủ phương tiện phòng ngừa lây truyền bệnh và có khoảng cách an toàn với các khoa, phòng khác và khu dân cư theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
12. Cơ sở vật chất chế biến, phân phối thực phẩm trong bệnh viện phải được xây dựng và thiết kế theo đúng các quy định pháp luật về vệ sinh, an toàn thực phẩm.
Điều 12. Trang thiết bị và phương tiện
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được trang bị đủ các trang thiết bị và phương tiện dưới đây để bảo đảm yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn:
1. Bảo đảm các phương tiện vệ sinh môi trường đầy đủ và phù hợp:
a) Phương tiện rửa tay: bồn rửa tay, phương tiện sát khuẩn tay, khăn lau tay sạch dùng một lần và hóa chất rửa tay.
b) Có đủ phương tiện vệ sinh chuyên dụng bảo đảm cho công việc vệ sinh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hiệu quả.
c) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp đồng với Công ty cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp thì hợp đồng phải xác định rõ yêu cầu về trang thiết bị, hóa chất, tiêu chuẩn vệ sinh, quy trình vệ sinh, đào tạo nhân viện vệ sinh theo chương trình tài liệu của Bộ Y tế và kiểm tra đánh giá chất lượng.
d) Có đủ phương tiện thu gom, vận chuyển, lưu giữ chất thải. Thùng, túi lưu giữ chất thải phải bảo đảm đủ số lượng, chất lượng và đúng mầu quy định.
2. Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn được trang bị các phương tiện văn phòng để phục vụ công tác giám sát, đào tạo như máy vi tính, máy in; các phương tiện khác phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng môi trường và kiểm soát nhiễm khuẩn.
3. Cơ sở chế biến thực phẩm và phân phối xuất ăn trong bệnh viện phải có đầy đủ trang thiết bị và phương tiện theo đúng các quy định pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Điều 13. Nhân lực chuyên trách kiểm soát nhiễm khuẩn
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm nhân lực cho Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn hoạt động. Ngoài nhân lực cho các bộ phận như khử khuẩn, tiệt khuẩn, giặt là, bộ phận giám sát nhiễm khuẩn phải bảo đảm tối thiểu 01 nhân lực được đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn/150 giường bệnh.
Điều 14. Đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn cho cán bộ nhân viên y tế.
1. Thầy thuốc, nhân viên của Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn phải được đào tạo chuyên khoa và thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Thầy thuốc, nhân viên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được đào tạo về các quy trình kỹ thuật chuyên môn kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng đúng và thành thạo, các phương tiện phòng hộ cá nhân.
Chương III
Điều 15: Hệ thống tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnhHỆ THỐNG TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Các bệnh viện phải thiết lập hệ thống tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn, bao gồm:
a) Hội đồng (ban) kiểm soát nhiễm khuẩn
b) Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn
c) Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phải thiết lập hệ thống tổ chức kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 của Điều này và có cán bộ phụ trách về kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 16. Tổ chức và nhiệm vụ của Hội đồng (Ban) kiểm soát nhiễm khuẩn
1. Tổ chức:
a) Hội đồng (ban) kiểm soát nhiễm khuẩn do Giám đốc (Thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ra quyết định thành lập. Hội đồng bao gồm Chủ tịch, một Phó Chủ tịch, một Uỷ viên thường trực và các uỷ viên.
b) Chủ tịch Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là lãnh đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc Uỷ viên thường trực là Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn hoặc Tổ trưởng tổ kiểm soát nhiễm khuẩn hay một lãnh đạo khoa, phòng có kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm soát nhiễm khuẩn.
c) Uỷ viên của Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn là đại diện của các khoa lâm sàng và cận lâm sàng; các phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Điều dưỡng, phòng Hành chính quản trị, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Vật tư thiết bị Y tế và các bộ phận liên quan khác.
2. Nhiệm vụ:
a) Xem xét, đề xuất, tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định kỹ thuật chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩn phù hợp với quy định của Bộ Y tế.
b) Tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị về kế hoạch phát triển công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng ngừa nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế, dịch bệnh; tư vấnsửa chữa, thiết kế, xây dựng mới các công trình y tế trong đơn vị phù hợp với nguyên tắc kiểm soát nhiễm khuẩn.
c) Tổ chức huấn luyện, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến và tuyên truyền thuộc về kiểm soát nhiễm khuẩn trong phạm vi đơn vị quản lý.
Điều 17. Tổ chức, nhiệm vụ Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn
1. Tổ chức:
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có từ 150 giường bệnh hoặc bệnh viện hạng II trở lên phải thành lập Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn; nếu có dưới 150 giường bệnh thành lập Tổ kiểm soát nhiễm khuẩn; các phòng khám đa khoa và các trạm y tế cần có nhân viên phụ trách công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
b) Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn tùy theo quy mô bệnh viện có các bộ phận sau: hành chính-giám sát; khử khuẩn-tiệt khuẩn; giặt là và các bộ phận khác do Giám đốc quyết định.
c) Lãnh đạo khoa (tổ): Có Trưởng khoa (tổ trưởng), các Phó trưởng khoa và Điều dưỡng trưởng khoa. Trưởng khoa (tổ trưởng) có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành y, điều dưỡng hoặc dược và được đào tạo về kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng kế hoạch kiểm soát nhiễm khuẩn định kỳ và hàng năm để trình Hội đồng (ban) Kiểm soát nhiễm khuẩn thẩm định trước khi Giám đốc (thủ trưởng) phê duyệt và tổ chức thực hiện.
b) Đầu mối xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trên cơ sở các quy định, hướng dẫn chung của Bộ Y tế và trình Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị phê duyệt và tổ chức thực hiện.
c) Đầu mối phối hợp với các khoa, phòng liên quan giám sát công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, bao gồm:
- Phát hiện, giám sát và báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
- Phát hiện, nhận báo cáo các trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế từ các khoa lâm sàng và kết quả nuôi cấy vi khuẩn từ khoa Vi sinh (xét nghiệm) và đề xuất các giải pháp can thiệp kịp thời.
- Theo dõi và báo cáo các vi khuẩn kháng thuốc.
d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, viên chức, hợp đồng lao động, giáo viên, học sinh, sinh viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thực hiện đúng quy định kiểm soát nhiễm khuẩn trong công tác khám, chữa bệnh.
đ) Tuyên truyền, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, tham gia hợp tác quốc tế và chỉ đạo tuyến dưới về kiểm soát nhiễm khuẩn.
e) Quản lý, giám sát các hoạt động khử khuẩn, tiệt khuẩn, giặt là, cung cấp dụng cụ vô khuẩn, hoá chất sát khuẩn, khử khuẩn, đồ vải và vật tư tiêu hao phục vụ công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn đơn vị.
g) Theo dõi, đánh giá, báo cáo phơi nhiễm và tai nạn rủi ro nghề nghiệp liên quan đến tác nhân vi sinh vật của thầy thuốc, nhân viên y tế.
h) Tham gia cùng Khoa vi sinh, Khoa dược và các khoa lâm sàng theo dõi vi khuẩn kháng thuốc và sử dụng kháng sinh hợp lý.
i) Phối hợp với các khoa, phòng, các thành viên mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn phát hiện, giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 18. Tổ chức và nhiệm vụ của các thành viên mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn
1. Tổ chức: Gồm đại diện các khoa lâm sàng và cận lâm sàng; mỗi khoa cử ít nhất một bác sĩ hoặc một điều dưỡng, hộ sinh tham gia mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn hoạt động dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn. Các thành viên thường xuyên được huấn luyện cập nhật chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Nhiệm vụ:
a) Tham gia, phối hợp tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại đơn vị.
b) Tham gia kiểm tra, giám sát, đôn đốc các thầy thuốc, nhân viên tại đơn vị thực hiện các quy định, quy trình chuyên môn liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn.
1. Nhiệm vụ: chịu trách nhiệm trước Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám, chữa bệnh về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong đơn vị:
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
b) Lập kế hoạch công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trình Giám đốc phê duyệt và tổ chức thựchiện.
c) Chỉ đạo công tác giám sát, phát hiện và đề xuất giải pháp can thiệp kịp thời nhằm kiểm soát những trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế và những bệnh có nguy cơ lây lan thành dịch.
d) Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và chỉ đạo việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
đ) Đề xuất kế hoạch mua sắm, định mức và tiêu chuẩn kỹ thuật các thiết bị, vật tư tiêu hao, hoá chất phục vụ công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn đơn vị.
e) Tham gia tuyên truyền, hướng dẫn, huấn luyện kiến thức và kỹ năng kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế, học sinh, sinh viên y, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thăm.
g) Tổ chức nghiên cứu khoa học, huấn luyện và chỉ đạo tuyến về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
h) Phối hợp với các khoa, phòng có liên quan đánh giá hiệu quả thực hiện các kỹ thuật chuyên môn kiểm soát nhiễm khuẩn.
i) Tổng kết, báo cáo hoạt động và kết quả công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn đơn vị.
2. Quyền hạn:
a) Thực hiện quyền hạn chung của Trưởng Khoa.
b) Kiểm tra và yêu cầu các khoa, phòng, cá nhân thực hiện đúng các qui định về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
c) Đề xuất với Giám đốc (thủ trưởng) khen thưởng, kỷ luật các cá nhân và tập thể có thành tích hoặc vi phạm các kỹ thuật chuyên môn về kiểm soát nhiễm khuẩn của Thông tư này.
d) Là uỷ viên thường trực Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn, uỷ viên Hội đồng quản lý chất lượng (nếu có), Hội đồng thuốc và điều trị.
Điều 20: Nhiệm vụ và quyền hạn của Điều dưỡng trưởng Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện nhiệm vụ chung của điều dưỡng trưởng khoa.
b) Giúp Trưởng khoa thực hiện các nhiệm vụ của Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
c) Giúp Trưởng khoa lập kế hoạch quản lý trang thiết bị, sử dụng vật tư tiêu hao, hoá chất phục vụ cho hoạt động chuyên môn tại khoa.
d) Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
e) Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Quyền hạn:
Có quyền hạn như các Điều dưỡng trưởng khoa khác và có quyền kiểm tra giám sát các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa, phòng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 21: Nhiệm vụ và quyền hạn của các thầy thuốc, nhân viên chuyên môn Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn:
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện đúng các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn .
b) Tham gia xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
c) Thực hiện giám sát, phát hiện, theo dõi, tổng hợp tình hình nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế tại các khoa phòng.
d) Quản lý các trang thiết bị, vật tư, hoá chất phục vụ cho hoạt động chuyên môn khi được phân công.
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa
2.Quyền hạn:
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn đối với các cá nhân và các khoa theo sự phân công của Trưởng khoa kiểm soát nhiễm khuẩn.
Chương IV
Điều 22. Trách nhiệm của Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Thông tư hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Xây dựng và ban hành các qui định cụ thể về các kỹ thuật chuyên môn kiểm soát nhiễm khuẩn phù hợp với thực tế của đơn vị theo hướng dẫn của Thông tư này.
2. Đầu tư kinh phí thường xuyên hàng năm đủ cho công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
3. Bảo đảm đủ nhân lực, phương tiện, thiết bị, hoá chất, vật tư cho việc thực hành chuyên môn, kiểm soát nhiễm khuẩn, quản lý chất thải và vệ sinh, bảo đảm cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xanh, sạch, đẹp.
4. Chỉ đạo việc tổ chức huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học, kiểm tra, giám sát thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
5. Bảo đảm an toàn và phòng ngừa lây bệnh truyền nhiễm cho nhân viên y tế và cho người bệnh, nhất là trong các tình huống có dịch bệnh.
6. Phát động phong trào thi đua và thực hiện khen thưởng, kỷ luật về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 23: Trách nhiệm của Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn
1. Tư vấn cho Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Xem xét các đề xuất của Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn và thành viên Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn để tham mưu cho Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về kế hoạch, bổ sung sửa đổi các quy định, quy trình và các vấn đề liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn.
3. Đưa ra những ý kiến và đề xuất liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn khi được Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh yêu cầu.
Điều 24. Trách nhiệm của các phòng chức năng
Phòng Điều dưỡng, phòng Kế hoạch tổng hợp và các phòng liên quan phối hợp với Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và thực hiện kiểm tra, giám sát liên quan đến công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 25. Trách nhiệm của các Trưởng khoa trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Tổ chức thực hiện các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Tổ chức hướng dẫn người bệnh, người nhà người bệnh, khách đến thăm thực hiện các quy định kiểm soát nhiễm khuẩn người bệnh, người nhà người bệnh và khách tới thăm.
3. Phối hợp với Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn tổ chức huấn luyện, giám sát, đánh giá công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại khoa.
4. Phát hiện và thông báo kịp thời các trường hợp nhiễm khuẩn mắc phải tại khoa cho Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn và Giám đốc (thủ trưởng) cơ sở khám, chữa bệnh. Phối hợp với Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn tiến hành giám sát, xác định các trường hợp dịch bệnh, nhiễm khuẩn bệnh viện và vi khuẩn kháng thuốc tại khoa.
Điều 26. Trách nhiệm của các điều dưỡng trưởng khoa
1. Kiểm tra đôn đốc thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà, học sinh, sinh viên, cán bộ y tế đến học tập tuân thủ quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong chăm sóc và điều trị.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ rửa tay của thầy thuốc, nhân viên y tế, người bệnh, người nhà người bệnh và khách tới thăm.
3. Quản lý, hướng dẫn, giám sát sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân, bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng và hiệu quả kiểm soát nhiễm khuẩn.
4. Phân công điều dưỡng hoặc hộ sinh tham gia mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 27. Trách nhiệm của Khoa vi sinh (xét nghiệm)
1. Phối hợp với Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn thực hiện điều tra giám sát nhiễm khuẩn mắc phải và môi trường.
2. Thông báo kịp thời cho Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn và khoa lâm sàng về kết quả nuôi cấy vi khuẩn và tình hình kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh theo quy định.
Điều 28. Trách nhiệm của Khoa Dược
1. Cung cấp thông tin về hoá chất khử khuẩn, thuốc kháng sinh và tình hình sử dụng thuốc kháng sinh an toàn hợp lý của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Phối hợp cùng Khoa (tổ) kiểm soát nhiễm khuẩn đề xuất mua sắm, cung cấp và sử dụng hoá chất, vật tư tiêu hao đáp ứng công tác kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 29. Trách nhiệm của thầy thuốc, nhân viên y tế, giáo viên, học sinh, sinh viên thực tập tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Tham gia các lớp huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn.
2. Thực hiện đúng các quy trình, quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn.
Điều 30. Trách nhiệm của người bệnh, người nhà người bệnh và khách tới thăm
1. Thực hiện đúng các quy định về giờ thăm, biện pháp cách ly theo quy định và hướng dẫn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thực hiện các quy định về vệ sinh cá nhân và vệ sinh bệnh viện, phân loại chất thải và các quy định khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Người mắc, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh thuộc nhóm B do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phải tuân thủ chế độ điều trị, cách ly, di chuyển hoặc ra viện theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Chương IV
Điều 31. Hiệu lực thi hànhĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/12/2009.
2. Bãi bỏ Quy chế Chống nhiễm khuẩn, Quy chế công tác khoa Chống nhiễm khuẩn và Quy chế chức năng, nhiệm vụ của Trưởng khoa Chống nhiễm khuẩn trong Quy chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 32. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng y tế các ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị XuyênVinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 20:31 #18
Thông tư 10/2009/TT-BNV quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
BỘ NỘI VỤ
-----CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------Số: 10/2009/TT-BNVHà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2009THÔNG TƯCăn cứ Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước; Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MÃ SỐ NGẠCH VÀ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 1277/BKHCN-PC ngày 27 tháng 5 năm 2009 về việc ban hành Thông tư quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa như sau:
Chương 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Thông tư này quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với công chức làm việc trong các cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 3. Chức danh, mã số ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng, gồm:
1. Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Mã số ngạch 13.280;
2. Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Mã số ngạch 13.281;
3. Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Mã số ngạch 13.282;
4. Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa: Mã số ngạch 13.283.
Chương 2.
Điều 4. Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóaTIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CÁC NGẠCH CÔNG CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
1. Chức trách
Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa là công chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giúp lãnh đạo Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch, chính sách và các phương án, nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn được phân công hoặc trong phạm vi toàn quốc để chỉ đạo thực hiện;
b) Chủ trì, chỉ đạo việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xử lý vi phạm pháp luật và đề xuất hình thức xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với những vụ việc có mức độ phức tạp;
c) Chủ trì, chỉ đạo xây dựng nề nếp quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Chủ trì việc tổng kết, xây dựng báo cáo, đánh giá tình hình, rút kinh nghiệm về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách, các quy định liên quan đến công tác kiểm tra chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
d) Chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
đ) Chủ trì, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ thuật kiểm định của ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đề xuất các biện pháp điều chỉnh đối với hệ thống quản lý, nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; biên soạn tài liệu, giáo trình để đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kinh nghiệm trong ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Năng lực:
a) Có kiến thức sâu về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; có khả năng đảm nhận trách nhiệm là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn kiểm tra; tổ chức, hướng dẫn công chức cùng chuyên ngành cấp dưới thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Chủ trì, tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn các kiểm soát viên chất lượng cùng chuyên ngành cấp dưới triển khai có hiệu quả các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Có khả năng tổ chức, phối hợp hiệu quả với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
d) Có năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
đ) Có năng lực xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu chuyên môn nghiệp vụ để đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho công chức cùng chuyên ngành cấp dưới;
e) Có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Trình độ:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp;
d) Có trình độ cao cấp lý luận chính trị;
đ) Có ngoại ngữ trình độ C trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;
e) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet để phục vụ công tác chuyên môn);
g) Có thời gian giữ ngạch kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc ngạch tương đương tối thiểu là 6 năm;
h) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện đề tài, đề án nghiên cứu khoa học liên quan đến kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa được nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu.
Điều 5. Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Chức trách:
Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giúp lãnh đạo cơ quan chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện việc kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch và kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa để chỉ đạo và tổ chức thực hiện trong phạm vi được phân công;
b) Chủ trì, tổ chức thực hiện kiểm tra và đề xuất các biện pháp nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ vi phạm pháp luật); xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền và phạm vi được phân công phụ trách;
c) Tổ chức thực hiện nề nếp quản lý nghiệp vụ chuyên môn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (thông tin quản lý, thống kê số liệu, hồ sơ lưu giữ, quy trình, thủ tục kiểm tra theo yêu cầu của lãnh đạo). Tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình, rút kinh nghiệm về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; kiến nghị với cấp có thẩm quyền các biện pháp nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong từng thời kỳ;
d) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện đề án, đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
đ) Tổ chức, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra đối với công chức cùng chuyên ngành; tham gia biên soạn (từng phần hoặc chuyên đề) các tài liệu, giáo trình để đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kinh nghiệm cho ngạch công chức cùng chuyên ngành cấp dưới.
3. Năng lực:
a) Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; có khả năng đảm nhận trách nhiệm là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn kiểm tra; tổ chức thực hiện việc hướng dẫn và kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
b) Chủ trì và tổ chức triển khai có hiệu quả các hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Có khả năng phối hợp hiệu quả với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
d) Có năng lực tổng hợp, khái quát các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
đ) Có khả năng xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu chuyên môn nghiệp vụ để đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho công chức cùng chuyên ngành cấp dưới;
e) Có khả năng nghiên cứu khoa học phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Trình độ:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính;
d) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm;
đ) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet để phục vụ công tác chuyên môn);
e) Có thời gian giữ ngạch kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc ngạch tương đương tối thiểu là 9 năm.
Điều 6. Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Chức trách:
Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giúp lãnh đạo cơ quan tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Nhiệm vụ:
a) Tham gia xây dựng kế hoạch và đề xuất phương án kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa để tổ chức thực hiện;
b) Tổ chức thực hiện kiểm tra và đề xuất các biện pháp kiểm tra như: xác minh, thu thập tài liệu, các chứng cứ có liên quan đến việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền hoặc đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện nề nếp nghiệp vụ chuyên môn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (phương pháp thu thập thông tin, kiểm tra hồ sơ quản lý, lưu giữ tài liệu, số liệu), bảo đảm quản lý chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc theo yêu cầu nghiệp vụ của ngành. Báo cáo, kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đề xuất với cấp trên các biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
d) Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, chuyên môn kiểm tra cho ngạch công chức cùng chuyên ngành cấp dưới.
3. Năng lực:
a) Nắm được quy trình, thủ tục, nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; có khả năng độc lập, chủ động thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
b) Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Có khả năng phối hợp tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
d) Có khả năng tổng hợp, báo cáo các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
4. Trình độ
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;
d) Có ngoại ngữ trình độ B (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;
đ) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet để phục vụ công tác chuyên môn);
Điều 7. Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Chức trách:
Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được phê duyệt;
b) Trực tiếp xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi công việc được phân công;
c) Xử lý các vi phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với những vụ việc được phân công;
d) Quản lý hồ sơ, tài liệu, thống kê, lưu giữ tài liệu, số liệu đầy đủ, chính xác theo yêu cầu nghiệp vụ quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Năng lực:
a) Có khả năng độc lập, chủ động thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
b) Nắm vững nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Có khả năng phối hợp tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
d) Có khả năng thống kê, quản lý lưu giữ hồ sơ, tài liệu, số liệu theo yêu cầu nghiệp vụ quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Trình độ
a) Có bằng tốt trung học chuyên nghiệp trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch cán sự;
d) Có ngoại ngữ trình độ A trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc;
đ) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng thành thạo các kỹ năng của Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet để phục vụ công tác chuyên môn);
Chương 3.
Điều 8. Tổ chức thực hiệnĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư này là căn cứ để các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quy định tại Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng, Vụ Pháp chế và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CCVC.
BỘ TRƯỞNG
Trần Văn TuấnVinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 20:33 #19
Thông tư 06/2010/TT-BNV quy định chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý
BỘ NỘI VỤ
-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------Số: 06/2010/TT-BNVHà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010THÔNG TƯQUY ĐỊNH CHỨC DANH, MÃ SỐ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝCăn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp tại công văn số 1317/BTP-TGPL ngày 12 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý, cụ thể như sau:
Điều 1. Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý, bao gồm:
1. Trợ giúp viên pháp lý chính - Mã số ngạch: 03.289
2. Trợ giúp viên pháp lý - Mã số ngạch: 03.290
Điều 2. Chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý quy định tại Thông tư này là căn cứ để Bộ Tư pháp ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Website Chính phủ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng, Vụ Pháp chế và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Lưu: Văn thư, CCVC (250).
BỘ TRƯỞNG
Trần Văn TuấnVinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học
-
02-07-2011 20:34 #20
Thông tư 08/2010/TT-BNV ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội
BỘ NỘI VỤ
-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------Số: 08/2010/TT-BNVHà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2010THÔNG TƯCăn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;BAN HÀNH CHỨC DANH, MÃ SỐ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC CÔNG TÁC XÃ HỘI
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tại công văn số 2522/LĐTBXH-BTXH ngày 26 tháng 7 năm 2010 về việc ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội;
Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội, cụ thể như sau:
Điều 1. Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội, bao gồm:
1. Công tác xã hội viên chính - Mã số: 24.291
2. Công tác xã hội viên - Mã số: 24.292
3. Nhân viên công tác xã hội - Mã số: 24.293
Điều 2. Chức danh, mã số các ngạch viên chức công tác xã hội quy định tại Thông tư này là căn cứ để Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức chuyên ngành công tác xã hội.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CCVC.
BỘ TRƯỞNG
Trần Văn TuấnVinh quang lớn nhất đời người không phải là không bao giờ vấp ngã, mà là biết đứng dậy sau những lần vấp ngã.
http://luathoc.cafeluat.com - Diễn đàn Luật học





Hệ thống văn bản pháp luật thi...